Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. ~ Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản trị nguyên vi tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên. ~ Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cô phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao. Nguyên ~ Phần kết luận Trong quá trình thực hiện luận văn người viết luôn tâm đắc với đề tài và qua đó đã dành nhiều thời gian tìm tòi học hỏi nghiên cứu.
Tuy nhiên do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế nên Luận văn không thể tránh được. những sai sót rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô, đồng nghiệp và bạn đọc đề luận văn được hoàn chỉnh và mang tính thiết thực hơn. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRI NGUYEN VAT LIEU, TRONG CAC DOANH NGHIEP SAN XUAT 1. KHAI QUAT VE QUAN TRI NGUYEN VAT LIEU 11 Kh: lệm, vai trò và phân loại nguyên vật a.
Khai niệm về nguyên vật liệu Theo Nguyễn Thanh Liêm, 2010 định nghĩa: *Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế bị cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện dưới dạng vật hóa” [6] NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dich vụ tùy vào từng loại hình doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm. Vai trò của nguyên vật liệu ~_ NVL thuộc đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản củ: sal in xuấ Vị c cung cấp NVL đây đủ, kịp thời đồng bộ và có chất lượng là điều kiện tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất. Đảm bảo NVL như thế nào thì việc tạo ra sản phẩm cũng như thế ấy.
Số lượng, chất lượng, tính đồng bộ của sản phẩm phụ thuộc trước tiên vào số lượng, chất lượng và tính đồng bộ trong việc đảm bảo NVL cho sản xuất. ~_ NVL là đối tượng lao động được tác động vào đẻ chuyển thành sản phẩm, dịch vụ. Trong nhiều trường hợp giá trị NVL chiếm tỷ trọng lớn trong. tổng chỉ phí sản xuất.
Bên cạnh đó đề tiến hành sản xuất - kinh doanh doanh nghiệp có thể phải sử dụng củng lúc nhiều loại NVL. Chính vi vậy việc dự trữ NVL, phối hợp các NVL với nhau theo mức độ hợp lý là hết sức quan trọng. Do vậy, yêu cầu NVL phải được sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu số lượng và chất lượng, giá thành hạ từ đó đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận, vị thế cạnh tranh. © Phân loại nguyên vật liệu NVL được sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại khác nhau nên để thuận tiện cho quản lý và hạch toán cần phải phân loại NVL + Theo Nguyễn Thanh Liêm, 2010 [6], Phân loại NVL theo vai trò, tác dụng trong sản xuất: ~_ Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chính trong quá trình.
sản xuất của doanh nghiệp. NVL chính là vật chất chủ yếu tạo nên thực thể của sản phẩm. ~_ Nguyên vật liệu phụ: Là những NVL có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Vật liệu phụ được sử dụng kết hợp với nguyên liệu chính để hoàn thiện nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm như là thay đổi màu sắc, hình đáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản.
~ _ Nhiên liệu: Là vật liệu phụ dùng để cung cắp nhiệt năng cho quá trình sản xuất kinh doanh như: than, củi, xăng dầu, ga. ~_ Phụ tùng thay thế, sửa chữa: Là những chỉ tiết, phụ tùng, máy móc, thiết bị dùng cho việc sửa chữa hoặc thay thế cho những bộ phận chỉ tiết máy móc phương tiện vận tải như vòng bỉ, vòng đệm. ~ _ Vật liệu bao gói: Dùng để gói bọc, chứa đựng các loại sản phẩm làm cho chúng hoàn thiện hơn hoặc chứa đựng nguyên vật liệu để tiêu thụ. ~_ Phế liệu và vật liệu khác: Gồm những NVL bị loại ra trong quá trình sản xuất hay thanh lý tải sản nhưng vẫn thu hồi và có giá trị sử dụng nhằm giảm chỉ phí sản xuất kinh doanh.
“ Theo Nguyễn Thanh Liêm, 2010 [6], Phân loại theo nguồn cung cấp NVL: NVL mua ngoài, NVL do đơn vị tự sản xuất, NVL nhận vốn góp liên doanh. +*_ Theo Nguyễn Thanh Liêm, 2010 [6], Phân loại theo mục đích: ~_ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm. ~_ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu quản lý phân xưởng, bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ về quản trị nguyên vật liệu & Khái niệm về quản trị nguyên vật liệu Theo Nguyễn Văn Nghiến, 2012, [7] định nghĩa: “Quản trị nguyên vật liệu là một chức năng chịu trách nhiệm lên kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển và kiểm soát nguyên vật liệu nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực cho.
việc phục vụ khách hàng đáp ứng mục tiêu của công ty”. Mục đích của việc quản trị nguyên vật liệu là để đảm bảo rằng nó phải đặt đúng nơi, đúng số lượng khi cần. Trách nhiệm của một bộ phận quản trị dòng chảy của vật liệu từ thời điểm được đặt hàng, nhận và lưu trữ cho đến khi chúng được sử dụng là cơ sở quản trị nguyên vật liệu. Mục tiêu và nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu * Mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu Đáp ứng yêu cầu về NVL cho sản xuất trên cơ sở đúng chủng loại và thời gian được yêu cầu.
Số lượng chủng loại nguyên vậ đầy đủ khi doanh nghiệp cần. Đảm bảo sự ăn khớp cì a dòng NVL để làm cho chúng có sin. Mục tiêu chung là để có dòng nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng mà không có sự chậm trễ hoặc chỉ phi phát sinh. * Nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu Lập kế hoạch cần NVL về số lượng mua sắm và tồn kho tối ưu.
Đưa ra các phương án mua sắm và chuẩn bị kho bãi. Tổ chức công tác mua sắm bao gồm công tác từ khâu xác định nhà cung. cấp, tổ chức nghiệp vụ đặt hàng, lựa chọn phương thức giao nhận, kiểm kê, thanh toán. Tổ chức hoạt động vận chuyển NVL bao gồm từ khâu lựa chọn vả quyết định phương án vận chuyển.
Tổ chức bảo quản, lưu trữ và cấp phát kịp thời cho sản xuất. NỘI DUNG CỦA QUẢN TRI NGUYEN VAT LIEU 1. Xác định nhu cầu về nguyên vật liệu & Khái niệm về cầu nguyên vật liệu Người ta gọi số lượng nguyên vật liệu cần thiết cho từng thời kỳ mua sắm (tháng, quý, năm) là số cầu nguyên vật liệu của thời kỳ đó. ~ Nghiên cứu tình hình thị trường, dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm nhằm trả lời câu hỏi cần sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu? Vào thời gian nào? Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật cần có của sản phẩm là gì? ~ Kết quả dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm chính là cơ sở để xây dựng.
kế hoạch về cầu nguyên vật liệu. Đây là căn cứ để xác định có nên sản xuất hay không nên sản xuất? Nếu tiễn hành sản xuất thì cần thiết kế hệ thống sản xuất như thế nào để đảm bảo thoả mãn được nhu cầu đã dự báo một cách tốt nhất. Mục đích xây dựng cầu về nguyên vật liệu Theo Nguyễn Thanh Liêm, 2010 [6] , nhận đỉnh: Mỗi doanh nghiệp sản. xuất kinh doanh rất nhiều loại sản phẩm khác nhau và có xu thể ngày càng đa dạng hoá những sản phẩm của mình.
Để sản xuất mỗi loại sản phẩm lại đòi hỏi phải có một số lượng chỉ tiết, bộ phận và NVL rất đa dạng, nhiều chủng. loại khác nhau. Hơn nữa, lượng nguyên vật liệu cần sử dụng vào những thời điểm khác nhau và thường xuyên thay đổi. Vì vậy, tổng số danh mục các loại vat tư, nguyên liệu và chỉ tiế bộ phận mà doanh nghiệp quản lý rất nhiều và phức tạp, đòi hỏi phải cập nhật thường xuyên.
Quản lý tốt nguồn vật tư, 10 nguyên vật liệu này góp phan quan trọng giảm chỉ phí sản xuất và hạ giá thành sảm phẩm. Lập kế hoạch chính xác nhu cầu nguyên liệu, đúng khối lượng và thời điểm yêu cầu là cơ sở quan trọng để dự trữ lượng nguyên vật liệu ở mức thấp nhất, nhưng lại là một vấn đề không đơn giản. Nội dung xây dựng kế hoạch cầu nguyên vật liệu Kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu của DN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau nhưng có hai nhân tố chủ yếu tác động đến kế hoạch cung. ứng NVL của DN là kế hoạch sản xuất kinh doanh và định mức tiêu dùng.
NVL KẾ hoạch sản xuất kinh doanh: Kế hoạch sản xuất là căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư. Mục tiêu của kế hoạch sản xuất là sắp xếp sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của công ty, phối hợp hoạt động của các nhân, bộ phận trong công. ty để thực hiện quá trình sản xuất đạt chất lượng tốt, đúng lịch trình đã định với tổng chỉ phí thấp nhất. Các nội dung cơ bản của kế hoạch sản xuất bao gồm: ~_ Kế hoạch tổng thé.
~_ Lich trình sản xuất chỉ tiết. ~ Lệnh sản xuất cho từng bộ phận sản xuất trực tiếp ~_ Giám sát việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch. Giữa kế hoạch sản xuất và kế hoạch cung ứng NVL có mối quan hệ rất chặt chẽ. Độ chính xác của kế hoạch sản xuất sẽ quyết định inh xác của.
kế hoạch cung ứng và ngược lại độ chính xác của kế hoạch cung ứng là yếu tố cơ bản cho kế hoạch sản xuất được thực hiện. Định mức sử dụng NVL: Mức sử dụng NVL là lượng hao phí NVL cần thiết cho phép đề sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quy dịnh, trong các " điều kiện sản xuất của kỳ kế hoạch (Quản trị cung ứng, GS. Doan Thị Hồng Vân, TS. Nguyễn Xuân Minh, Th.
Kim Ngọc Đạt (201 1), NXB Tổng. hợp Thành ph Hồ Chí Minh [ 10]) Công thức chung đề biêu diễn thành phần mức sử dụng NVL là: M=P+H Trong đó: M: mức sử dụng NVL, P: trọng lượng tịnh của sản phẩm, H: các hao phí liên quan đến điều kiện sản xuất ra sản phẩm. (Quản trị cung ứng, GS. Đoàn Thị Hồng Vân, TS.
Nguyễn Xuân Minh, Th.