Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam luôn duy trì tốc độ phát triển mạnh mẽ với quy mô thị trường đạt hàng chục nghìn tỷ đồng mỗi năm. Trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm dinh dưỡng, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo từ 60% đến 75% giá thành sản phẩm. Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên, vận hành nhà máy chế biến tại Khu công nghiệp Trà Đa, tỉnh Gia Lai từ tháng 7 năm 2014, sở hữu công suất thiết kế lên tới 82.000 tấn sản phẩm mỗi năm. Tuy vậy, xuyên suốt giai đoạn 2016 - 2018, công suất sử dụng thực tế của nhà máy chỉ đạt khoảng 20%, tạo nên gánh nặng lớn về chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí vận hành kho bãi.

Thách thức lớn nhất đối với doanh nghiệp nằm ở tính chất đặc thù của nguyên liệu sữa bò tươi nguyên chất. Nguồn sữa sau khi thu mua đòi hỏi chế độ bảo quản lạnh nghiêm ngặt từ 2 đến 4 độ C và phải được đưa vào dây chuyền chế biến trong vòng 48 tiếng để đảm bảo chất lượng vi sinh. Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị vật tư, phân tích thực trạng cung ứng tại nhà máy trong giai đoạn 2016 - 2018, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả dự trữ. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi giúp doanh nghiệp giảm từ 15% đến 20% chi phí lưu kho, triệt tiêu rủi ro hư hỏng nguyên liệu tươi và gia tăng tỷ suất sinh lời trên mỗi đơn vị thành phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên lý thuyết Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu và mô hình Quản lý tồn kho tối ưu. Theo các nguyên lý quản trị sản xuất hiện đại, nhu cầu vật tư được chia tách thành nhu cầu độc lập của sản phẩm đầu ra và nhu cầu phụ thuộc của các loại nguyên phụ liệu cấu thành. Dòng dịch chuyển vật tư được điều phối dựa trên lịch trình sản xuất tổng thể kết hợp cùng định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo công thức mức sử dụng bằng trọng lượng tịnh cộng với hao phí cho phép.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng mô hình quy mô lô đặt hàng kinh tế kết hợp mức tồn kho đặt hàng lại nhằm tìm điểm cân bằng tối ưu giữa chi phí mua sắm và chi phí lưu giữ. Danh mục vật tư được chuẩn hóa bằng phương pháp phân loại ABC theo nguyên tắc Pareto: nhóm A chiếm khoảng 15% đến 25% số lượng nhưng nắm giữ 75% đến 85% giá trị tồn trữ; nhóm B chiếm 20% đến 30% số lượng và 10% đến 20% giá trị; nhóm C chiếm 50% đến 60% số lượng nhưng chỉ chiếm 5% đến 10% giá trị. Cấu trúc chi phí dự trữ được xác định bao gồm chi phí cơ hội vốn chiếm từ 6% đến 24%, chi phí kho bãi từ 3% đến 10%, hao hụt hư hỏng từ 2% đến 5% và chi phí nhân lực quản lý từ 3% đến 5%. Quy trình quản lý nhà cung cấp được cấu trúc qua 4 giai đoạn logic: khảo sát, lựa chọn, đàm phán hợp đồng và thử nghiệm hợp tác dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại nhà máy NutiFood Cao Nguyên trong giai đoạn 2016 - 2018. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 83 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại 5 bộ phận trực tiếp: Kế toán, Kế hoạch, Mua hàng, Quản lý chất lượng và Phân xưởng sản xuất. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả khối lao động gián tiếp văn phòng chiếm 34,94% và lực lượng lao động trực tiếp vận hành dây chuyền chiếm 65,06% tổng biên chế.

Phương pháp phân tích định lượng kết hợp mô hình hồi quy tuyến tính theo chuỗi thời gian được lựa chọn để dự báo nhu cầu sữa tươi và đường tinh luyện. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì quy trình sản xuất sữa tiệt trùng có tính chuẩn hóa kỹ thuật cao, dữ liệu tiêu hao quá khứ có tính chu kỳ rõ nét, giúp hạn chế các sai lệch dự báo chủ quan và mang lại độ tin cậy thống kê trên 95%. Đồng thời, kỹ thuật so sánh đối chiếu số liệu định mức và phân tích báo cáo tài chính giúp bóc tách chính xác các khoản lãng phí tại khu vực kho nguyên liệu có diện tích 8.000 mét vuông của nhà máy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ khai thác công suất máy móc tại nhà máy còn rất khiêm tốn khi chỉ đạt xấp xỉ 20% công suất thiết kế 82.000 tấn/năm. Thực tế này làm gia tăng tỷ lệ chi phí cố định phân bổ trên từng hộp sữa thành phẩm, cản trở việc hạ giá thành sản phẩm trên thị trường.

Thứ hai, kết quả hoạt động kinh doanh bộc lộ sự bất ổn định về tốc độ tăng trưởng. Doanh thu thuần năm 2017 tăng gần 50% so với năm 2016, kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng mạnh khoảng 150%. Tuy nhiên đến năm 2018, tốc độ tăng doanh thu sụt giảm chỉ còn 2%, trong khi lợi nhuận sau thuế chỉ tăng thêm vỏn vẹn 1% so với năm trước đó do chi phí mua sắm và lưu kho vật tư không được tối ưu kịp thời.

Thứ ba, các yêu cầu kỹ thuật đối với sữa bò tươi đặt ra áp lực vận hành rất lớn. Nguồn sữa tươi nguyên liệu sau khi tiếp nhận phải được thanh trùng ở 75 độ C trong 15 giây, bảo quản liên tục từ 2 đến 4 độ C và bắt buộc tiệt trùng ở 140 độ C trong 4 giây trong khung thời gian 48 tiếng. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa ứng dụng các mô hình định lượng tồn kho nên tần suất đặt hàng còn rời rạc, làm tăng chi phí quản lý đơn hàng.

Thứ tư, lực lượng lao động tăng từ 73 người năm 2016 lên 83 người năm 2018 với thu nhập bình quân tăng 45%, từ mức 5.000.000 đồng/người/tháng lên 7.000.000 đồng/người/tháng. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học đạt 30,12%, song sự phối hợp giữa phòng Kế hoạch và phòng Mua hàng vẫn chưa đồng bộ, làm chi phí cơ hội vốn dự trữ neo ở mức cao từ 6% đến 24% tổng giá trị tồn kho.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân trọng tâm của việc lợi nhuận năm 2018 chững lại là do công tác hoạch định nguyên vật liệu vẫn tiến hành thủ công, thiếu sự liên kết giữa dự báo bán hàng và lịch mua sắm. So sánh với các doanh nghiệp chế biến sữa tiêu chuẩn có hiệu suất khai thác nhà máy đạt trên 65%, tỷ lệ 20% tại NutiFood Cao Nguyên dẫn đến việc chưa tận dụng hết năng lực của dây chuyền hiện đại Tetra Pak và Combibloc với tốc độ đóng gói 9.000 lít sữa mỗi giờ.

Dữ liệu sản xuất có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa công suất thiết kế và sản lượng thực tế, kết hợp biểu đồ radar đánh giá năng lực nhà cung cấp theo 4 tiêu chí cốt lõi. Việc nhận diện chính xác các nguyên nhân này khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng mô hình toán học nhằm cực tiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho, bảo đảm dòng vật tư luôn thông suốt mà không gây ứ đọng vốn lưu động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại NutiFood Cao Nguyên:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu thông qua việc số hóa danh mục định mức kỹ thuật và lịch sản xuất chi tiết. Phòng Kế hoạch chủ trì phối hợp với Bộ phận Kỹ thuật trong thời hạn 6 tháng để tích hợp công cụ hoạch định tự động, hướng tới mục tiêu giảm 30% độ lệch trong dự báo vật tư và kiểm soát tỷ lệ hao hụt nguyên liệu dưới 1,2%.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình đánh giá nhà cung cấp bằng thang đo lượng hóa với cơ cấu trọng số cụ thể: chất lượng nguyên liệu chiếm 40%, độ tin cậy thời gian giao hàng chiếm 25%, giá cả và điều kiện thanh toán chiếm 20%, năng lực hỗ trợ kỹ thuật chiếm 15%. Phòng Mua hàng thực hiện đánh giá định kỳ hàng quý, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn lên mức 98% trong vòng 1 năm.

Thứ ba, triển khai mô hình quy mô đặt hàng kinh tế kết hợp điểm đặt hàng lại cho nhóm nguyên liệu phụ như đường tinh luyện và vật tư bao bì tại kho 8.000 mét vuông. Phòng Kế toán cùng Bộ phận Quản lý kho tính toán lại kích thước lô hàng tối ưu, cam kết cắt giảm từ 15% đến 18% tổng chi phí lưu kho và giải phóng 20% lượng vốn đang bị chiếm dụng trong hàng tồn kho trong quý 4.

Thứ tư, xây dựng chương trình hợp tác kỹ thuật và hỗ trợ vốn cho các trang trại chăn nuôi bò sữa tại địa phương. Ban Giám đốc phối hợp với Phòng Quản lý chất lượng triển khai các trạm làm lạnh đạt chuẩn 2 đến 4 độ C trong vòng 12 tháng, đảm bảo 85% sản lượng sữa tươi cung ứng đạt chuẩn tiếp nhận và rút ngắn thời gian trung chuyển dưới 48 tiếng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng và giải pháp giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Ban Lãnh đạo và các Giám đốc vận hành chuỗi cung ứng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Use case: Nghiên cứu phương án tối ưu hóa việc phân bổ chi phí cố định khi nhà máy hoạt động ở mức 20% công suất thiết kế và thiết lập chiến lược cân bằng nguồn cung ứng nguyên liệu tươi.

Nhóm 2: Trưởng phòng Mua hàng, Kỹ sư kế hoạch và Quản lý kho vận tại các nhà máy sản xuất. Use case: Ứng dụng trực tiếp bảng tiêu chuẩn đánh giá nhà cung ứng 4 giai đoạn và công thức xác định quy mô đặt hàng kinh tế để quản lý diện tích kho 8.000 mét vuông.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Cung ứng. Use case: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về mô hình hoạch định vật tư trong ngành sữa và phương pháp kiểm soát cấu trúc chi phí tồn trữ chiếm 6% đến 24% giá trị hàng hóa.

Nhóm 4: Các chuyên viên tư vấn nông nghiệp và hiệp hội phát triển vùng nguyên liệu bò sữa. Use case: Xây dựng chuỗi liên kết logistics lạnh khép kín từ 2 đến 4 độ C giữa các nông hộ và nhà máy chế biến thực phẩm dinh dưỡng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao nhà máy NutiFood Cao Nguyên chỉ khai thác khoảng 20% công suất thiết kế 82.000 tấn/năm? Tình trạng này xuất phát từ việc vùng nguyên liệu sữa bò tươi đạt chuẩn tại địa phương chưa phát triển kịp với tốc độ của dây chuyền hiện đại Combibloc đạt 9.000 lít/giờ, đồng thời thị trường tiêu thụ của dòng sản phẩm sữa tươi mới cần lộ trình mở rộng thị phần từng bước.

  2. Yêu cầu kỹ thuật khắt khe nhất đối với nguyên liệu sữa tươi đầu vào là gì? Sữa tươi nguyên chất bắt buộc phải được làm lạnh ngay ở nhiệt độ 2 đến 4 độ C sau khi vắt, trải qua công đoạn thanh trùng ở 75 độ C trong 15 giây và phải đưa vào sản xuất tiệt trùng trong vòng 48 giờ để bảo toàn tối đa vi chất dinh dưỡng.

  3. Việc áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế đem lại lợi ích tài chính gì cho doanh nghiệp? Mô hình này giúp xác định chính xác số lượng đặt hàng tối ưu cho từng chu kỳ, giúp nhà máy cắt giảm từ 15% đến 18% tổng chi phí lưu giữ và chi phí đặt hàng đối với các nguyên liệu không dễ hỏng như đường tinh luyện và bao bì.

  4. Cấu trúc chi phí lưu kho nguyên vật liệu bao gồm những thành phần chủ yếu nào? Chi phí tồn trữ bao gồm 4 nhóm chính: chi phí cơ hội vốn đầu tư chiếm từ 6% đến 24%, chi phí vận hành kho bãi chiếm từ 3% đến 10%, hao hụt hư hỏng chiếm từ 2% đến 5% và chi phí quản lý nhân lực chiếm từ 3% đến 5% tổng giá trị kho.

  5. Hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư giải quyết vấn đề gì trong điều hành sản xuất? Công cụ này tính toán ngược từ kế hoạch sản xuất chính để đưa ra khối lượng và thời điểm đặt mua sữa tươi, đường và vi chất chính xác, giúp giảm 30% tình trạng thiếu hụt nguyên liệu cục bộ và loại bỏ sự chậm trễ trên dây chuyền đóng gói.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa xuất sắc các cơ sở lý luận về quản trị nguyên vật liệu, định mức tiêu hao và mô hình tối ưu hóa hàng tồn kho trong ngành thực phẩm.
  • Phân tích chi tiết thực trạng vận hành tại NutiFood Cao Nguyên giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ điểm nghẽn khi nhà máy 82.000 tấn/năm mới chỉ vận hành 20% công suất.
  • Làm sáng tỏ các rào cản kỹ thuật khắt khe của nguyên liệu sữa bò tươi với điều kiện bảo quản từ 2 đến 4 độ C và mốc thời gian chế biến tối ưu 48 tiếng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp định lượng mang tính khả thi cao, dự kiến giúp doanh nghiệp tiết giảm từ 15% đến 18% chi phí tồn kho và nâng tỷ lệ giao hàng đạt 98%.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng từ 6 đến 12 tháng nhằm chuẩn hóa toàn bộ chuỗi cung ứng vật tư của nhà máy.

Các nhà quản trị chuỗi cung ứng hãy tham khảo và ứng dụng ngay các mô hình định lượng trong luận văn để kiến tạo hệ thống quản trị vật tư tinh gọn và gia tăng năng lực cạnh tranh vượt trội cho doanh nghiệp.