Chương 1: Cơ sở lý luận + Chương 2: Mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu + Chương 3: Phương pháp nghiên cứu + Chương 4: Kết quả nghiên cứu. + Chương 5: Kết luận, giải pháp và kiến nghị 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tài liệu nghiên cứu của luận văn được tham khảo từ sách, các bài viết, một số nghiên cứu và tư liệu, cụ thể: ~ Các khái niệm lý thuyết được tham khảo từ sách hành vi người tiêu dùng của tác giả Nguyễn Xuân Lăn, TS. Phạm Thị Lan Hương, TS.
Đường Thị Liên Hà (2010). + Hành vi người tiêu dùng: khái niệm về hành vi người tiêu dùng, các nhân tố ảnh hưởng. + Lý thuyết lựa chọn: lý thuyết lựa chọn duy lý, lý thuyết hành động hợp lý, tiến trình đánh giá và ra quyết định. ~ Các nghiên cứu chọn trường đại học: + Nghiên cứu nước ngoài: mô hình nghiên cứu của các tác giả David W.
+ Nghiên cứu trong nước: nghiên cứu của Trần Văn Quí, Cao Hào Thi (2009), Trương Thị Vân Anh (2016), Nguyễn Phương Toàn (2011), Nguyễn Minh Hà (201 1) CHUONG 1 CO SO LY LUAN 1.1 LY THUYET VE HANH VI NGUOI TIEU DUNG 1.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng Hành vi của người tiêu dùng phản ánh tổng thể các quyết định của người tiêu dùng đối với việc thu nhận, tiêu dùng, loại bỏ hàng hóa, bao gồm sản phẩm, dịch vụ, hoạt động và ý tưởng, bởi các đơn vị quyết định (con người) theo thời gian (Theo TS. Nguyễn Xuan Lan, TS. Pham Thi Lan Huong, TS. Đường Thị Liên Ha, 2010).2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng Khi ra quyết định mua, sử dụng hay loại bỏ sản phẩm, người tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi bốn thành phần: (1) Các nhân tố tâm lý cót lõi (tiến trình bên trong), (2) Tiến trình ra quyết định, (3) Các nhân tố bên ngoài (văn hóa người tiêu dùng) và (4) Kết quả hành vi người tiêu dùng.
Bốn thành phần này có mối liên hệ mật thiết với nhau. Khi ra các quyết định nhằm tác động đến kết quả hành vi như mua sản phẩm mới hay sử dụng sản phẩm, trước hết người tiêu dùng phải tham gia vào tiến trình diễn biến các nhân tố tâm lý cốt lõi. Họ cần phải được thúc đẩy, có khả năng và có cơ hội để được tiếp xúc, chú ý và hiểu thông tin, ghi nhớ và thiết lập thái độ với nó. Ảnh hưởng Ảnh hưởng của tuổi Ảnh hưởng của của văn hóa và tác, giới tính, hộ gia giá trị, tính cách giai cấp xã hội đình và truyền thông và lối sống.
xã hội ‡ Các nhân tố tâm lý cốt lõi (Tiến trình bên trong) - Động cơ thúc đầy, khả năng và cơ hội - Nhận thức - Kiến thức và trí nhớ - Thái độ ‡ Tiến trình ra quyết định. - Nhận biết vấn đề, tìm hiểu thông tin, đánh giá và ra quyết định ~ Tiến trình sau quyết định + Kết quả hành vỉ người tiêu dùng. ~ Hành vi người tiêu dùng biểu tượng - Chấp nhận, phản đối và phổ biến sản phẩm mới Hình 1.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng các nhân tố bên ngoài và cá nhân Nguôn: TS. Nguyễn Xuân Lan, TS.
Pham Thị Lan Hương, TS. Đường Thị Liên Ha, Hanh vi người tiêu dùng, 2010 Trong nghiên cứu này, từ các yếu tố ảnh hưởng của môi trường bên ngoài như ảnh hưởng của văn hoá và giai cắp xã hội; ảnh hưởng của tuôi tác, giới tính, hộ gia đình và truyền thông xã hội; ảnh hưởng của giá trị, tính cách và lối sống tác động đến quyết định lựa chọn của học sinh lớp 12 khi chọn trường, tác giả tiếp tục nghiên cứu tập trung vào các yếu tố tâm lý cốt lõi tiến trình diễn biến tâm lý cót lõi nội tại của học sinh lớp 12 lựa chọn trường đại học như thế nào và mức độ ưu tiên của các yếu tố ra sao khi HS ra quyết định chọn trường.3 Các nhân tố tâm lý cốt lõi (MAO) Trước khi người tiêu dùng ra quyết định, họ phải có một số nguồn kiến thức hay thông tin làm cơ sở cho quyết định của họ. Nguồn này là các nhân tố tâm lý cốt lõi, bao gồm động cơ, khả năng và cơ hội; nhận thức và ghi nhớ thông tin; tạo lập và thay đổi thái độ. ĐỘNG CƠ KHẢ NĂNG CƠ HỌI ~ Tương thích với ~ Kiến thức và kinh _ | | - Thời gian nhu cầu, mục dich, nghiệm.
~ Sự xao lăng tâm trí giá trị và bản ngã cái | | - Kiểu nhận thức ~ Số lượng thông tin tôi | - Trí thông minh, Ƒ] - Sự phức tap thông ~ Rủi ro được nhận học vấn và tudi tac tin thức ~ Nguồn lực tài chính | | - Sự lặp lại thông tin - Không tương thích ~ Sự kiêm soát thông vừa phải với thái độ tin có trước - Hành động huéng dich | ~ Xử lý thông tin và ra quyết định ~ Sự lỗi cuốn Hình 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ (M), khả năng (4), cơ hội (O) và kết quả của MAO. Nguyễn Xuân Lan, TS. Pham Thị Lan Hương, TS. Đường Thị Liên Hà, Hành vỉ người tiêu dùng, 2010 Động cơ phản ánh một trạng thái nội tại và khơi dậy hành động hướng đích của người tiêu dùng, nỗ lực xử lý thông tin hơn, ra quyết định cẩn thận hơn.
Những người tiêu dùng có động cơ cao thường trải nghiệm sự lôi cuốn cảm xúc hay lý trí 10 Ngay cả khi động cơ cao, người tiêu dùng có thể không đạt được mục đích nếu khả năng hoặc cơ hội thực hiện là thấp. Nếu người tiêu dùng thiếu kiến thức, kinh nghiệm, trí thông minh, học vấn hay tiền để hành động, xử lý thông tin và ra quyết định, họ không thể đạt được mục đích. Hơn nữa, họ không thể đạt được mục đích nếu thông tin không tương thích với kiểu xử lý, hay nếu thông tin quá phức tạp. Những người tiêu dùng có động cơ cao cũng có thể không đạt được mục đích nếu thiếu thời gian, xao lãng, thông tin không.
đủ, quá phức tạp hay thiếu sự kiểm soát luồng thông tin cũng như bị giới hạn về cơ hội.4 Nhận thức Nhận thức là một tiến trình qua đó con người chuyển tải những ấn tượng. cảm giác thành quan điểm chặt chẽ và thống nhất về thế giới xung quanh. Nhận thức bao gồm hai hoạt động chính: cảm giác (tiếp xúc, chú ý) và hiểu. Hai hoạt động này có thể diễn ra theo thứ tự hoặc đan xen, củng cố lẫn nhau (Theo TS.
Nguyễn Xuân Lăn, TS. Phạm Thị Lan Hương, TS. Đường Thị Liên Hà, 2010).2 LÝ THUYẾT VỀ LỰA CHỌN 1.1 Thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) (Homans, 1961) Thuyết lựa chọn duy lý cho rằng con người luôn hành động một cách có. chủ đích, có suy nghĩ đề lựa chọn một cách hợp lý nhằm đạt được kết quả tối ưu với chỉ phí tối thiểu.
Thuyết này được biểu diễn theo công thức toán như sau: C= P x V = Max. Công thức trên được diễn đạt như sau: khi lựa chọn trong số các hành động có thể có, cá nhân sẽ chọn cách mà họ cho là (C) là kết quả của tích số giữa xác suất thành công của hành động đó (P) với giá trị phần thưởng của hành động đó (V). Còn theo John Elster (dẫn theo Lê Ngọc Hùng, 2009) thì 11 “Khi đối điện với một số hành động, mọi người thường làm cái họ tin là có khả năng đạt được kết quả cuối cùng tốt nhất”. Thuyết lựa chọn duy lý đòi hỏi phân tích hành động lựa chọn của cá nhân trong mối liên hệ với cả hệ thống xã hội của nó.2 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasioned Aetion) Lý thuyết được Fishbein và Ajzen xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh theo thời gian.
Mô hình đưa ra năm 1975 cho rằng: yết tố quan trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện hành vi đó. Ý định thực hiện hành vi được quyết định bởi hai nhân tố: thái độ của một người về hành vi và tiêu chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi. Kết quả của hai yếu tố này hình thành nên ý định thực hiện hành vi. Trên thực tế, lý thuyết này tỏ ra rất hiệu quả khi dự báo những hành vi nằm trong tầm kiểm soát của ý chí con người.
Thái độ đối với hành —— động hoặc hành vi Xu hướng Hanh vi hanh vi Tiêu chuẩn chủ quan Hình 1.3 Lý thuyết hành động hợp lý (1975) Nguôn: Fishbein và Ajzen, 1975 1.3 Lý thuyết về tiến trình đánh giá và ra quyết định Trong bối cảnh người tiêu dùng, đánh giá là sự ước lượng hay dự đoán liên quan đến việc sản phẩm hay dịch vụ sở hữu một số đặc điểm hay hoạt động theo cách thức nào đấy. Để ra quyết định cho phương án lựa chọn, người tiêu dùng cần xem xét lần lượt 3 vấn đề chính sau: - Thứ nhất, xem xét các thông tin cần thu thập về tiêu chuẩn đánh tầm quan trọng của tiêu chuẩn và tập hợp các phương án quan tâm. Các tiêu 12 chuẩn đánh giá là những đặc điểm khác nhau mà người tiêu dùng tìm kiếm khi phản ứng với một vấn đề cụ thể. ~ Giai đoạn tiếp theo là đánh giá hiệu năng các phương án dựa trên các tiêu chuẩn của người tiêu dùng.
Sau khi đã có điểm số của các phương án trên mỗi tiêu chuẩn từ giai đoạn đánh giá, người tiêu dùng sẽ sử dụng các nguyên tắc ra quyết định (hay mô hình ra quyết định) để lựa chọn một phương án từ tập hợp quan tâm. Trong đó, với một quyết định mở rộng (MAO cao) người tiêu dùng sẽ sử dụng một cách kỹ lưỡng tiến trình đánh giá và ra quyết định, bao gồm việc đánh giá đầy đủ tập hợp các phương án dựa trên nhiều tiêu chuẩn, và sử dụng các mô hình (nguyên tắc) ra quyết định phức tạp để có được phương án tối ưu. Các tiêu chuẩn đánh giá Ƒ> Đánh giá các Nguyên tắc Phương Tầm quan trọng | „| phương án trên |ạ| raquyết | ,] ánlựa của tiêu chuẩn mỗi tiêu chuẩn định chọn Các phương án quantâm Ƒ>| Hình 1.4 Tiến trình đánh giá và ra quyết định Nguồn: TS. Nguyễn Xuân Lăn, TS.
Phạm Thị Lan Hương, TS. Đường Thị Liên Hà, Hành vỉ người tiêu dùng, 2010 1.4 Tiến trình đánh giá và lựa chọn trường đại học a. Một số khái niệm - Học sinh lớp 12 Theo Luật Giáo dục Việt Nam năm 2006 (Luật Giáo dục số 38/2005QH11 có hiệu lực ngày 01/01/2006, mục 2, điều 26), giáo dục trung. 13 học phố thông được thực hiện trong ba năm học từ lớp 10 đến lớp 12.
học lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là 15.