Chương 1: CÁC VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYET TRONG NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 1. Khái niệm về sự hài lòng công việc Theo Spector (1997) [16] sự hài lòng công việc đơn giản là việc người ta cảm thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ như thé nao. Cén Ellickson va Logsdon (2001) thi cho ring su hai lòng công việc được định nghĩa chung là mức độ một nhân viên yêu thích công việc của họ, đó lả thái độ dựa trên sự nhận thức của người nhân viên (tích cực hay tiêu cực) về công việc hoặc môi trường làm việc của họ. Nói đơn giản hơn, môi trường làm việc càng đáp ứng được các nhu cầu, giá trị và tính cách của người lao động thì độ hài lòng công việc cảng cao.
Schemerhon (1993) định nghĩa sự hài lòng công việc như là sự phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với các khía cạnh khác nhau của công việc của nhân viên. Tác giả nhấn mạnh các nguyên nhân của sự hài lòng công việc bao gồm vị trí công việc, sự giám sát của cấp trên, môi quan hệ với đồng nghiệp, nội dung công. việc, sự đãi ngộ, và các phần thưởng gồm thăng tiến, điều kiện vật chất của môi trường làm việc, cũng như cơ cấu của tô chức. Theo Kreitner và Kinieki (2007), sự hài lòng công việc chủ yếu phản ánh mức độ một cá nhân yêu thích công việc của mình.
Đó chính là tình cảm hay cảm xúc của người nhân viên đó đối với công của mình. Price (1997) ủng hộ quan điểm cho rằng sự thỏa mãn là mức độ mà nhân viên có cảm nhận, định hướng tích cực đối với việc làm trong tổ chức. Quan điểm này cũng được TS. Trần Thị Kim Dung [2] lựa chọn và nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu khoa học * Nhu cầu, sự hài lòng của nhân viên và mức độ gắn kết đối với tô chức “ năm 2005.
Sự hài lòng có thể được biểu hiện chung hay biểu hiện cụ thể cho từng khía cạnh khác nhau có liên quan đến công việc. Sự hài lòng chung chưa hẳn là tổng đơn thuần của sự hài lòng đối với các khía cạnh khác nhau của công việc (Scott và cộng sự, 1960) [18] 10 1. Tầm quan trọng của sự hài lòng công việc đối với tổ chức Sự hài lòng của người lao động ảnh hưởng rất lớn đến kết quả làm việc của. Một nhân viên có kết quả làm việc cao, có tính sáng tạo và khả năng làm việc tốt khi và chỉ khi họ hải lòng với công việc hiện tại.
Do vậy nghiên cứu sự hài lòng và tìm cách nâng cao sự hài lòng chính là nâng cao kết quả làm việc của nhân viên. Sự hải lòng của nhân viên đối với công việc là yếu tố trực tiếp tao ra sự trung thành và mức độ gắt ết của nhân viên đối với tổ chức. Dựa theo mức độ viên trong doanh nghiệp thường được phân loại như sau (Stum, 2001): Gá Nhân viên rất nhiệt huyết với công việc, làm việc với năng suất cao, hỗ trợ khách hàng tốt hơn, cam kết gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, và đóng góp một phần lớn vào thành công của doanh nghiệp. Tạm gắn kết: Nhân viên tam hai lòng với công việc hiện tai, nhưng lại không nhiệt huyết, không hăng say với công việc, chưa sẵn sàng cống hiến thêm sức lực và thời gian cho công việc.
Không gắn kết: Nhân viên không hài lòng và không hạnh phúc với công việc, không cam kết làm việc lâu dài với doanh nghiệp và thường làm việc không có hiệu quả. Vì vậy, nhiệm vụ của nhà quản trị doanh nghiệp, người quản trị nhân sự là phải tìm cách nâng cao sự hài lòng và mức độ gắn kết của nhân viên đối với tổ chức. dich vu tot nhất Chất xúc tác. cho sự thay đổi Giảm chỉ phí tuyển dụng, đảo tạo Hình 1.1 Hệ quả của việc làm hài lòng nhân viên (Nguồn: wwnw.vn) Heskett (1992) mô tả những mối liên kết trong chuỗi giá trị như sau: * Lợi nhuận và sự phát triển được kích thích chủ yếu bằng lòng trung thành của khách hàng.
Lòng trung thành là kết quả trực tiếp của sự hải lòng khách hàng. Sự hài lòng chịu ảnh hưởng lớn bởi giá trị phục vụ khách hàng. Giá trị được tạo ra bởi năng suất của nhân viên. Lòng trung thành của nhân viên điều khiển năng suất và lòng trung thành là kết quả của nhân viên được hài lòng.
Sự hài lòng của nhân viên chủ yếu được tạo ra từ những hỗ trợ chất lượng cao của nhà lãnh đạo và các chính sách của tô chức mà nó cho phép nhân viên mang đến những kết quả tốt cho khách hàng. Lý thuyết về sự hài lòng công việc 1. Thuyết nhu cầu cấp bậc của ắaslow (1943) Nói đến sự hài lòng nói chung người ta thường nhắc đến lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943) [14]. Theo ông nhu cầu của con người được chia làm năm cấp bậc tăng dẫn: sinh lý, an toàn, xã hội, tự trọng và tự thể hiện.
Sau khi một 12 nhu cầu nào đó đã được hài lòng thì nhu cầu ở cắp bậc cao hơn kế tiếp sẽ xuất hiện. Từ lý thuyết này, ta có thể thấy nhà quản lý cần phải biết được nhân viên của mình. đang ở cấp bậc nhu cầu nào và mức độ hài lòng ra sao đẻ từ đó tìm cách đáp ứng các nhu cầu cá nhân đó của họ. Thuyết ERG của Alderfer (1969) Thuyết ERG do học giả Clayton Alderfer đưa ra, là một sự bổ sung, sửa đổi thành công cho lý thuyết về tháp nhu cầu của A Maslow, được biết đến dưới cái tên "Thuyết nhu cầu Tồn tại/Quan hệ/Phát triển " (Existence, Relatedness and Growth).
Thuyết ERG nhận ra 3 kiểu nhu cầu chính của con người: 'Nhụ cầu tồn tai (Existence needs): Ước muốn khỏe mạnh về thể chất và tỉnh thần, được đáp ứng đẩy đủ các nhu cầu căn bản đề sinh tồn như các nhu cầu sinh lý, ăn, mặc, ở, đi lại, học hành. và nhu cầu an toàn. Nhu cau giao tiếp (Relafedness needs): Ước muốn hài lòng trong quan hệ với mọi người. Mỗi người đều có những ham muốn thiết lập và duy trì các mối quan hệ cá nhân khác nhau.
Ước tính một người thường bỏ ra khoảng phân nửa quỹ thời gian để giao tiếp với các quan hệ mà họ hướng tới. Nhu cau phat trién (Growth needs): Uée muốn tăng trưởng và phát triển cá nhân trong cả cuộc sống và công việc. Các công việc, chuyên môn và cao hơn nữa là sự nghiệp riêng sẽ đảm bảo đáp ứng đáng kể sự thoả mãn của nhu cầu phát triển. Thuyết ERG cho rằng: tại cùng một thời điểm có thê có nhiều nhu cầu ảnh hưởng đến sự động viên- Khi một nhu cầu cao hơn không thể được hài lòng (frustration) thì một nhu cầu ở bậc thấp hơn sẵn sàng đề phục hồi (regression).
Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) Thuyết này chia các nhân tố hài lòng làm hai loại: các nhân tố động viên và các nhân tố duy trì. Các nhân tố động viên gồm thành tựu, sự công nhận của người l3 khác, bản chất công việc, trách nhiệm công việc, sự thăng tiền và sự tiến bộ, và triển vọng của sự phát triển. Nếu nhân viên được đáp ứng sẽ mang lại sự hài lòng trong công việc cho họ, ngược lại nhân viên sẽ không có sự hải lòng. Các nhân tố duy trì gồm chính sách doanh nghiệt sự giám sát của cấp trên, lương bổng, mối quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp, điều kiện làm việc, đời sống cá nhân, vị trí công việc và sự đảm bảo của công việc.
Nếu được đáp ứng sẽ giữ sự hài lòng trong công vi ngược lại sẽ dẫn đến sự bất man (Efere, 2005). Nhu vay, Herzberg da tach biét tương đối hai nhóm nhân tổ này và cho rằng chỉ có những nhân tố động viên mới có thể mang lại sự hài lòng cho nhân viên và nếu không làm tốt các nhân tố duy trì sẽ dẫn đến sự bắt mãn của nhân viên. Lý thuyết mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1974) Hackman và Oldham (1974) [12] đã xây dựng mô hình này nhằm xác định cách thiết kế công việc sao cho người lao động có được động lực làm việc ngay từ bên trong họ cũng như tạo được sự hài lòng công việc nói chung và tạo được hiệu quả công việc tốt nhất. Để xây dựng được thiết kế công việc như thế, theo hai nhà nghiên cứu này, công việc trước hết phải sử dụng nhiều kỹ năng khác nhau, người nhân viên phải nắm rõ công việc từ đầu đến cuối và công việc phải có tầm quan trọng nhất định.
Ba điều này sẽ mang lại ý nghĩa trong công việc cho người lao động cũng như mang lại sự thú vị cho họ. Kế đến, công việc phải cho phép nhân viên thực hiện một số quyền nhất định nhằm tạo cho nhân viên cảm nhận được trách nhiệm về kết quả công việc của mình. Cuối cùng, công việc phải đảm bảo có tính phản hồi từ cấp trên, ghỉ nhận thành tựu của nhân viên cũng như những góp ý, phê bình nhằm giúp nhân viên làm việc tốt hơn ở lần sau. Nó giúp nhân viên biết được.
kết quả thực sự của công việc mình làm. 14 Khía cạnh công, Trang thái tâm lý Kết quả mang lại việc cốt lõi cần thiết cho cá nhân và công việc ~ Kỹ năng khác nhau ~ Hiểu công việc Trải nghiệm sự thú ~ Tầm quan trọng. } vị trong công việc ~ Động lực làm việc nội tại cao Trải nghiệm trác! - Hiệu suất công việc cao. ~ Quyền quyết định ——> nhiệm đối với kết ~ Sự hài lòng công việc.
quả công việc cao ~ Nghĩ việc và thôi việc thấp Nhận thức thật sự về ~ Phản hồi kết quả công việc 'Nhu cầu phát triển của nhân viên Hình 1.2: Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (Nguén: Hackman & Oldham, 1974) 1. Cac mé hinh nghién citu sy hài lòng công việc 1. Mô hình nghiên cứu sứ dụng chỉ số mô tả công việc (JDI) Nghiên cứu của Smith, Kendall va Hulin (1969) [15] đã xây dựng các chỉ số mô tả công việc (JDI) để đánh giá mức độ hài lòng công việc của một người thông qua các nhân tổ là bản chất công việc, tiền lương, thăng tiến, đồng nghiệp, và sự giám sát của cấp trên. 15 Bản chất công việc Tiền lương Thăng tiến Đồng nghiệp.
Sự giám sát của cấp trên Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu của Smith, Kendall và Hulin (1969) (Nguồn: Smith, Kendall & Hulin, 1969 ) Boeve (2007) [L1] đã phát triển mô hình nghiên cứu của Smith, Kendall và Hulin (1969) trong nghiên cứu sự hài lòng công việc của các giảng viên khoa đào.