Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực. Chương2: Đánh giá công phát triển nguôn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đâu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình. Chương 3: Một sô giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển nguôn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chỉ nhánh Quảng Bình. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Ở Việt Nam đã có nhiêu nghiên cứu vê phát triển nguôn nhân lực nói chung và phát triển nguôn nhân lực cho các doanh nghiệp nói riêng.
Tuy nhiên, phát triển nguôn nhân lực trong các ngân hàng thì là một lĩnh vực mới. Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tác giả có tham khảo các công trình nghiên cứu sau: - Phương pháp và kỳ năng quản h nhân sự của Viện nghiên cứu và đào tạo quan lý (2005). Cuốn sách gồm 07 chương xuyên suốt các van dé của quản lý nhân sự, đông thời giới thiệu cách thức ứng dụng những kỳ năng này trong công tác quản lý ở các doanh nghiệp. - Giáo trình quản trị nguồn nhân lực.
Chủ biên: TS.Nguyễn Quốc Tuân ; Đông tác giả: TS.Đào Hữu Hòa, TS.Nguyễn Thị Bích Thu, ThS Nguyễn Phúc Nguyên, ThS Nguyễn Thị Loan (2006). Cuôn sách giới thiệu tông quan về quản trị nguôn nhân lực. Nội dung sách có tám chương và chương VII : “ Dao tao va phát triển nguôn nhân lực" chương này đã trình bày một cách rõ ràng về nội dung, tiên trình, phương pháp đào tạo và phát triển nguôn nhân lực. - Báo cáo khoa học “* Một số vần đề về đào tạo và phát triển nguôn nhân luc” — TS.
Bai viet đã làm sáng tỏ nội dung : Nguôn nhân lực là nguôn lực quí giá nhất của các tổ chức, đơn vị là yêu tô quyết định sự thành bại của họ trong tương lai. Bởi vậy, các tô chức và đơn vị luôn tim cach dé duy trì và phát triển nguôn nhân lục của mình. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhât nhằm thực hiện mục tiêu trên là đào tạo và phát triển nguôn nhân lực. Bàiviêt đã làm rõ các nội dung của phát triển nguôn nhân lực và được tham khảo đẻ xây dựng 14 hệ thông cơ sở lý luận cho đề tài.
- Báo cáo khoa học “Vâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tại ngân hàng Đâu tư và Phát triển Việt Nam” của tác già Nguyễn Văn Hân (2008), Tạp chí khoa học công nghệ Đại học Đà Nẵng số 6(29). Bài viết đã đi sâu đánh giá, mong muôn của khách hàng đối với nhân viên đề từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chât lượng phục vụ và kỹ năng giao tiếp của đội ngũ nhân viên tại Ngân hàng Đâu tư và Phát triển Việt Nam. - Báo cáo khoa học: “Các nhân tô tác động tới khuynh hướng thay đổi nguồn nhân lực” của tác già Đoàn Gia Dũng, Trường Đại học kinh tê, Dai học Đà Nẵng. Bài viết đã mô tả các thay đôi cân thiết trong lực lượng lao động của mỗi quốc gia do thách thức của xu thé toàn cầu hóa mang lại.
Đây được xem là những thay đổi định hướng, căn bản có thé giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các doanh nhân thây được và định hướng sự phát triển nguôn nhân lực của mình và từ đó đáp ứng được các cơ hội và thách thức do hội nhập quốc tê mang lại. - Luận án Tiên sỹ: “Phát triển nguôn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế "` của TS. Lê Thị Mỹ Linh (2009). Luận án đã hệ thông hóa và phát triển những lý luận về phát triển nguôn nhân lực nói chung và đã đưa ra một mô hình tổng quát vẻ nội dung, phương pháp và cách tiếp cận vê phát triển nguôn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Quan điểm của luận văn phát triển và đào tạo găn liên, muốn phát triển là phải có đào tạo. Trên cơ sở lý luận, luận án đã thu thập thông tin, tiên hành điêu ra nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích thực trạng phát triển nguôn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ ra những mặt còn tôn tại trong công tác này. Đó là: phân lớn chủ doanh nghiệp có vai trò trách nhiệm vẻ phát triển nguôn nhân lực, các doanh nghiệp không có chỉnh sách và chiên lược phát triển nguồn nhân lực băng văn bản. Công tác quản lý đào tạo, phát triển nguôn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa còn nhiêu bất cập.
Trên cơ sở những phân tích và đánh giá nêu trên, luận án đã đê xuât một sô quan điểm, các giải pháp cũng như khuyên 15 nghị nhằm phát triên nguôn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa đề đáp ứng được yêu câu hội nhập nên kinh tế thê giới. - Luận văn thạc sỹ : “Phá triển nguôn nhân lực tại công ty viên thông Đà Năng" của Lê Thị Hoài Hương (2010). Luận văn đã khái quát được hệ thông lý luận về phát triển nguồn nhân lực. Đặc biệt là nội dung của phát triển nguôn nhân lực là phát triển bôn kỷ năng của người lao động : kiên thức, kỹ năng, thái độ.
động cơ thúc đây người lao động. Thông qua cơ sở lý luận luận văn đã phân tích thực trạng của công ty và đánh giá được mặt thành công cũng như hạn chế của công ty. Trên cơ sở phân tích, đánh giá tác giả đã nêu được những nguyên nhân dẫn đên mặt hạn chế và đề xuât những giải pháp xác với nội dung phát triển nguôn nhân lực trong công ty. Tuy nhiên luận văn chưa có phân điều tra thực tế hoặc phỏng vấn chuyên sâu các chuyên gia nên các sô liệu phân tích của luận văn hơi mang tính chủ quan của công ty cũng như những đánh giá dựa trên số liệu này cũng sẽ mang tính chủ quan.
Tập san: “Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chỉ nhánh Quảng Bình 55 xây dựng và phát triển”. Tập san đã hệ thông quá trình hình thành và phát triên của chỉ nhánh BIDV Quảng Bình với nhiều dẫn chứng cụ thê qua 55 phát triển với nhiêu thành tựu nồi bật trong nhiêu lĩnh vực kinh doanh ngân hàng. Qua đó cho thây được tiêm năng phát triển của chỉ nhánh trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và xu thé hội nhập kinh tế thê giới. Tóm lại, xét một cách tông thẻ đã có nhiều nghiên cứu, báo cáo khăng định ý nghĩa và tâm quan trọng của đào tạo và phát triển nguôn nhân lực trong sự phát triển doanh nghiệp.
Tuy nhiên, những nghiên cứu và báo cáo đó mới chỉ tiếp cận ở góc độ đánh giá chung vẻ phát triển nguôn nhân lực của các doanh nghiệp, chưa có bài nào đánh giá chuyên sâu về nguôn nhân lực ngành ngân hàng. Nhận thức rõ điêu đó, đề tài đã kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã đạt được đông thời tiên hành chọn Ngân hàng BIDV chỉ nhánh Quảng Bình để phân tích nghiên cứu sâu. 16 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1. NGUON NHAN LUC 1.
Khái niệm nguồn nhân lực Nguôn nhân lực là nguôn lực căn bản của mọi tô chức. Nêu các tô chức biết cách phát triển và khai thác tốt, thì nguôn nhân lực có đóng góp rất lớn và quyết định sự thành công cũng như tương lai của doanh nghiệp. Theo Begg, Fircher và Dornbush, khác với nguồn lực vật chất khác, nguôn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiêm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Giông như nguôn lực vật chất, nguôn nhân lực là kết quả dau tư trong quá khứ với mục đích tạo ra thu nhập trong tương lai.
Tuy nhiên, khác với các nguôn lực vật chât khác, nguôn nhân lực là con người lao động có nhân cách (có trí thức, kỹ năng nghệ nghiệp và hoạt động xã hội, có các phâm chât tâm lý như động cơ, thái độ ứng xử với các tình huỗng trong cuộc sông). có khả năng tích lũy kinh nghiệm nghê nghiệp và vôn sông. Theo cách tiếp cận của Liên hợp quốc, nguôn nhân lực là tt cả kiên thức, kỹ năng và năng lực của con người có quan hệ tới sự phát triển kinh tê - xã hội của đất nước. VS Phạm Minh Hạc thì nguôn nhân lực cân phải hiểu là tông thể các tiêm năng lao động của một nước hay một địa phương, tức nguôn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó [Š.
TS Nguyễn Ngọc Quân cho răng, nguôn nhân lực của một tô chức bao gôm tât cả những người lao động làm việc trong tô chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguôn lực của mỗi con người mà nguôn lực này gôm có thẻ lực và trí lực [3. Võ Xuân Tiên, nguôn nhân lực là tông thể những tiêm năng của con người (trước hết và cơ bản nhật là tiêm năng lao động). gồm: thẻ lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu câu của một tô chức hoặc một cơ câu kinh tế - xã hội nhất định [18, tr. Từ những vân đề trên, có thê hiệu nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm những người lao động làm việc trong tô chức đó có sức khỏe và trình độ khác nhau, họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành mục tiêu của tô chức nếu được động viên, khuyến khích phù hợp.
Đặc điểm của nguồn nhân lực [20, tr. Nguồn nhân lực là nguôn lực căn bản của mọi tô chức Xã hội không ngừng tiến lên, tô chức không ngừng phát triển và con người luôn đông hành với sự tiên lên và phát triển đó. Khi xã hội còn, khi tô chức còn thì nguồn nhân lực của xã hội đó. của tô chức đó vẫn còn tôn tại.
Bên cạnh đó, sự phát triển của tri thức là vô hạn, con người luôn phải tìm kiếm và khám phá ra cái mới, nhưng quá trình này luôn không có điểm đừng, mà chỉ là sự kê thừa và phát triển tir thé nay qua thé hệ khác. Chính vì vậy, nguôn nhân lực là nguôn lực căn bản, không bao giờ cạn kiệt của mọi tô chức. Nêu các tô chức biết cách phát triển và khai thác tốt, thì nguôn nhân lực là nguôn lực có đóng góp rất lớn và quyết định sự thành công trong hiện tại cũng như trong tương lai của đoanh nghiệp.