Luận văn ThS: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xây lắp Điện Cơ Khánh Đình

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh về giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện cơ Khánh Đình.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về LV thạc sĩ quản lý kinh doanh nâng cao hiệu quả kinh doanh

LV thạc sĩ quản lý kinh doanh (Quan hệ công chúng) là chương trình đào tạo chuyên sâu nhằm trang bị kiến thức quản trị hiện đại cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Chương trình tập trung phân tích mô hình kinh doanh, chiến lược cạnh tranh và tối ưu hóa quy trình vận hành. Tại Công ty cổ phần Xây lắp Điện – Cơ Khánh Đình, việc ứng dụng LV thạc sĩ QLKD giúp xây dựng hệ thống quản trị chuyên nghiệp, nâng cao năng lực ra quyết định. Khóa học cung cấp công cụ phân tích tài chính, quản lý rủi ro và phát triển nguồn nhân lực. Từ đó, doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ số doanh thu, lợi nhuận và chi phí. Áp dụng phương pháp luận khoa học, LV thạc sĩ QLKD tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong ngành xây lắp điện cơ.

1.1. Mục tiêu đào tạo LV thạc sĩ quản lý kinh doanh

LV thạc sĩ quản lý kinh doanh hướng tới mục tiêu đào tạo lãnh đạo doanh nghiệp có tư duy chiến lược và khả năng thích ứng với biến động thị trường. Chương trình tập trung phát triển kỹ năng phân tích dữ liệu, quản trị dự án và lãnh đạo đổi mới. Tại Công ty Xây lắp Điện – Cơ Khánh Đình, LV thạc sĩ QLKD giúp nâng cao năng lực hoạch định chiến lược dài hạn. Học viên được trang bị kiến thức về quản trị tài chính, marketing hiện đại và quản lý chuỗi cung ứng. Đồng thời, chương trình cung cấp công cụ đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ số tài chính và phi tài chính. Mục tiêu cuối cùng là đào tạo thế hệ lãnh đạo có khả năng tối ưu hóa nguồn lực và gia tăng lợi thế cạnh tranh.

1.2. Vai trò của LV thạc sĩ QLKD trong doanh nghiệp

LV thạc sĩ quản lý kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua việc ứng dụng kiến thức chuyên môn vào thực tiễn doanh nghiệp. Tại Công ty Xây lắp Điện – Cơ Khánh Đình, LV thạc sĩ QLKD giúp xây dựng hệ thống quản trị chuyên nghiệp, minh bạch hóa quy trình vận hành. Chương trình cung cấp công cụ phân tích tài chính, quản lý rủi ro và phát triển nguồn nhân lực chất lượng. LV thạc sĩ QLKD còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh bền vững, tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi nhuận. Đặc biệt, chương trình giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu khoa học, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

II. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Xây lắp Điện Cơ Khánh Đình

Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Xây lắp Điện – Cơ Khánh Đình trong giai đoạn 2015-2017 có sự biến động đáng kể. Doanh thu thuần tăng trưởng 22,65% năm 2016 và 18,25% năm 2017, phản ánh sự mở rộng thị trường thành công. Tuy nhiên, lợi nhuận gộp giảm 6,7% năm 2016 do giá vốn hàng bán tăng 32,3% vượt xa tốc độ tăng doanh thu. Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 10,8 tỷ đồng, tăng 16,9% nhờ chi phí thuế thấp hơn. Năm 2017, lợi nhuận sau thuế đạt 12,2 tỷ đồng, tăng 13,5% nhờ cải thiện quản lý chi phí. Tài sản ngắn hạn tăng mạnh 62,23% năm 2016 và 35,01% năm 2017, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Hệ số tài sản/vốn chủ sở hữu tăng cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả. Tuy nhiên, chi phí tài chính tăng cao năm 2017 (1,1 tỷ đồng) và giá vốn hàng bán tăng 17,5% ảnh hưởng đến lợi nhuận.

2.1. Đánh giá tình hình doanh thu và lợi nhuận

Doanh thu thuần của Công ty Xây lắp Điện – Cơ Khánh Đình tăng trưởng liên tục từ 2015-2017, đạt 37,1 tỷ đồng năm 2017. Lợi nhuận gộp năm 2015 là 11,2 tỷ đồng, giảm còn 10,4 tỷ đồng năm 2016 do giá vốn hàng bán tăng cao. Năm 2017, lợi nhuận gộp phục hồi lên 11,5 tỷ đồng nhờ kiểm soát chi phí sản xuất. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2016 là 13,6 tỷ đồng, tăng 13,8% so với năm 2015 nhờ doanh thu tài chính tăng mạnh. Năm 2017, lợi nhuận thuần đạt 15 tỷ đồng, tăng 10% nhờ cải thiện hiệu quả quản lý. Lợi nhuận sau thuế năm 2016 là 10,9 tỷ đồng, tăng 16,9% nhờ chi phí thuế thấp hơn. Năm 2017, lợi nhuận sau thuế đạt 12,2 tỷ đồng, tăng 13,5% nhờ tối ưu hóa chi phí vận hành.

2.2. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn của Công ty Xây lắp Điện – Cơ Khánh Đình tăng mạnh từ 4,2 tỷ đồng năm 2015 lên 11,2 tỷ đồng năm 2016 (tăng 62,23%) và 17,3 tỷ đồng năm 2017 (tăng 35,01%). Hệ số tài sản/vốn chủ sở hữu tăng cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả. Nợ phải trả năm 2017 là 8,5 tỷ đồng, chiếm 35% tổng tài sản, thấp hơn mức trung bình ngành. Vốn chủ sở hữu tăng từ 9,8 tỷ đồng năm 2015 lên 15,6 tỷ đồng năm 2017. Khả năng thanh toán ngắn hạn đạt 2,1 năm 2017, cao hơn mức an toàn (1,5). Tuy nhiên, chi phí tài chính tăng từ 280 triệu đồng năm 2015 lên 1,4 tỷ đồng năm 2017, phản ánh sự gia tăng nợ vay. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2017 là 32,5%, thấp hơn mức trung bình ngành 35%.

III. Giải pháp ứng dụng LV thạc sĩ quản lý kinh doanh nâng cao hiệu quả

LV thạc sĩ quản lý kinh doanh cung cấp giải pháp toàn diện nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty Xây lắp Điện – Cơ Khánh Đình. Chương trình đào tạo lãnh đạo có khả năng xây dựng chiến lược kinh doanh bền vững, tối ưu hóa quy trình vận hành. Áp dụng kiến thức quản trị tài chính, doanh nghiệp có thể kiểm soát chi phí sản xuất và tài chính hiệu quả hơn. LV thạc sĩ QLKD hỗ trợ xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, giúp doanh nghiệp đối phó với biến động thị trường. Chương trình cung cấp công cụ phân tích dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định dựa trên bằng chứng. Đặc biệt, LV thạc sĩ QLKD giúp phát triển nguồn nhân lực chất lượng, nâng cao năng suất lao động. Giải pháp này đã được chứng minh qua việc cải thiện chỉ số tài chính như lợi nhuận sau thuế tăng 13,5% năm 2017.

3.1. Chiến lược quản trị tài chính doanh nghiệp

LV thạc sĩ quản lý kinh doanh cung cấp kiến thức chuyên sâu về quản trị tài chính doanh nghiệp. Tại Công ty Xây lắp Điện – Cơ Khánh Đình, chương trình đào tạo lãnh đạo xây dựng chiến lược quản trị vốn lưu động hiệu quả. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa khoản phải thu thông qua chính sách tín dụng chặt chẽ. Quản lý hàng tồn kho bằng phương pháp ABC, giảm thiểu chi phí lưu kho. Kiểm soát chi phí tài chính bằng cách đàm phán lãi suất vay ngân hàng thấp hơn. Xây dựng quỹ dự phòng rủi ro tài chính để đối phó với biến động thị trường. Áp dụng mô hình phân tích điểm hòa vốn giúp doanh nghiệp xác định mức sản lượng tối ưu. Chương trình đào tạo cung cấp công cụ phân tích tài chính như tỷ suất sinh lời, đòn bẩy tài chính.

3.2. Nâng cao năng lực quản trị sản xuất kinh doanh

LV thạc sĩ quản lý kinh doanh trang bị kiến thức quản trị sản xuất hiện đại cho lãnh đạo doanh nghiệp. Tại Công ty Xây lắp Điện – Cơ Khánh Đình, chương trình đào tạo lãnh đạo xây dựng hệ thống quản trị chất lượng toàn diện. Áp dụng phương pháp quản lý theo mục tiêu (MBO) giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Xây dựng hệ thống đo lường hiệu suất (KPI) cho từng bộ phận sản xuất. Đào tạo nhân viên về kỹ thuật vận hành thiết bị hiện đại. Áp dụng công nghệ 4.0 trong quản lý sản xuất như IoT, AI để giám sát quy trình. Chương trình cung cấp kiến thức về quản trị chuỗi cung ứng, tối ưu hóa logistics. Đào tạo lãnh đạo về quản trị dự án xây dựng, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

IV. Kết luận và khuyến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh

LV thạc sĩ quản lý kinh doanh đã chứng minh hiệu quả trong việc nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Tại Công ty Xây lắp Điện – Cơ Khánh Đình, ứng dụng kiến thức từ chương trình đào tạo giúp cải thiện đáng kể hiệu quả hoạt động kinh doanh. Doanh thu tăng trưởng ổn định, lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 12,2 tỷ đồng, tăng 13,5% so với năm trước. Hệ thống quản trị tài chính và sản xuất được tối ưu hóa, giảm thiểu rủi ro tài chính. Nguồn nhân lực được nâng cao thông qua đào tạo chuyên môn. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ quản lý hiện đại. Cần tăng cường quản trị rủi ro tài chính, đặc biệt trong bối cảnh biến động kinh tế. Khuyến nghị doanh nghiệp mở rộng quy mô đào tạo LV thạc sĩ QLKD cho toàn bộ lãnh đạo cấp trung.

4.1. Tóm lược kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chứng minh LV thạc sĩ quản lý kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tại Công ty Xây lắp Điện – Cơ Khánh Đình, ứng dụng kiến thức từ chương trình đào tạo đã mang lại kết quả tích cực. Doanh thu thuần tăng trưởng 18,25% năm 2017, phản ánh sự mở rộng thị trường thành công. Lợi nhuận sau thuế đạt 12,2 tỷ đồng, tăng 13,5% nhờ tối ưu hóa chi phí vận hành. Hệ số tài sản/vốn chủ sở hữu tăng cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu đạt 32,5%, mặc dù thấp hơn mức trung bình ngành nhưng đã có xu hướng cải thiện. Chương trình đào tạo đã nâng cao năng lực quản trị tài chính, sản xuất và nhân sự.

4.2. Định hướng phát triển bền vững

Để duy trì đà tăng trưởng, Công ty Xây lắp Điện – Cơ Khánh Đình cần tiếp tục đầu tư vào LV thạc sĩ quản lý kinh doanh. Doanh nghiệp nên mở rộng quy mô đào tạo cho toàn bộ lãnh đạo cấp trung. Áp dụng công nghệ 4.0 trong quản trị sản xuất, như hệ thống IoT giám sát thiết bị. Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tài chính chuyên nghiệp, bao gồm quỹ dự phòng. Đầu tư vào nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa danh mục kinh doanh. Tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu để cập nhật xu hướng quản trị mới. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lấy hiệu quả kinh doanh làm trung tâm. Đào tạo nhân viên về kỹ năng số, thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Lv ths qlkd nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây lắp điện cơ khánh đình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm Hiệu quả sản xuất kinh doanh 1. Khái niệm Hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn.) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả.

Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh, có thể hiểu: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra”. Vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp - Đối với doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giữ một vị trí hết sức quan trọng trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi thì công ty có tồn tại và phát triển được hay không điều đó phụ thuộc vào việc công ty có tạo ra được lợi nhuận và nhiều lợi nhuận hay không? Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có tác động đến tất cả các hoạt động, quyết định trực tiếp đến tình hình tài chính của công ty. 5 Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với công ty là hết sức quan trọng, nó quyết định sự sống còn của công ty trong nền kinh tế thị trường, nó giúp cho công ty chiếm lĩnh được thị trường, đạt được thành quả to lớn. - Đối với kinh tế xã hội Việc công ty đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với chính bản thân công ty cũng như đối với xã hội.

Nó tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển của công ty cũng như đối với xã hội, trong đó mỗi công ty chỉ là một cá thể, nhiều cá thể vững mạnh và phát triển cộng lại sẽ tạo ra nền kinh tế xã hội phát triển bền vững. Công ty kinh doanh có hiệu quả thì sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế xã hội như: tạo ra việc làm, nâng cao đời sống dân cư, trình độ dân trí được đẩy mạnh, tạo điều kiện nâng cao mức sống cho người lao động, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Khi công ty kinh doanh có hiệu quả thì phần thuế đóng vào ngân sách nhà nước tăng giúp nhà nước xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân tài, mở rộng quan hệ quốc tế. Điều này không những tốt cho công ty mà còn tốt đối với sự phát triển kinh tế toàn xã hội.

Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ta cũng cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh thường là những gì mà công ty đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của công ty. Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu.

Các chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả sản xuất kinh doanh 1. Hiệu quả sử dụng vốn * Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Doanh thu Sức sản xuất VĐT = Vốn đầu tư (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS. Nguyễn Văn Công) Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số sinh lợi VĐT Lợi nhuận sau thuế = Tổng tài sản (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS.

Nguyễn Văn Công) Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Vốn đầu tư Suất hao phí VĐT = Doanh thu (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS. Nguyễn Văn Công) Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư. * Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Doanh thu Sức sản xuất VĐT = VLĐ bình quân (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS.

Nguyễn Văn Công) Chỉ tiêu sức sản xuất vốn lưu động (hay số vòng quay vốn lưu động), cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 7 Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Lợi nhuận trước thuế Hệ số sinh lợi VĐT = VLĐ bình quân (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS.

Nguyễn Văn Công) Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều. Hệ số đàm nhiệm VLĐ VLĐ bình quân = Doanh thu (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS. Hiệu quả sử dụng tài sản Bên cạnh các chi tiêu đánh giá khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cũng phản ánh một phần không nhỏ về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

* Hiệu suất sử dụng TSNH Tỷ suất sinh lời của TSNH Lợi nhuận sau thuế = TSNH (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS. Nguyễn Văn Công) Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của TSNH cho biết 1 đồng TSNH đầu tư trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSNH trong kỳ, chỉ tiêu càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, đó là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSNH = TSNH (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS. Nguyễn Văn Công) 8 * Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn Tỷ suất sinh lời của TSDH Lợi nhuận sau thuế = TSDH (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS.

Nguyễn Văn Công) Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của TSDH cho biết cứ 1 đồng TSDH sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSDH là tốt, đó là nhân tố sự hấp dẫn của các nhà đầu tư. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSDH = TSDH (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS. Nguyễn Văn Công) Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSDH cho tiết các TSDH tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Chỉ tiêu này càng cao chứng minh tài sản hoạt động tốt và góp phân tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. * Hiệu quả sử dụng tổng tài sản Tổng doanh thu Hiệu suất sử dụng TS = Tổng TS (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS. Nguyễn Văn Công) Hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cho biết với mỗi 1 đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra.

Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả. Hiệu quả sử dụng chi phí Chi phí kinh doanh là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí kinh doanh bao gồm toàn bộ các chi phí tồn tại và phát sinh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh từ giai đoạn hình thành của doanh nghiệp, đến giai đoạn tạo ra sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm. 9 Hiệu quả sử dụng chi phí đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể mang lại bao nhiêu đồng doanh thu hay bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng chi phí.

* Sức sinh lời của chi phí Lợi nhuận Sức sinh lời của chi phí = Tổng chi phí (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS. Nguyễn Văn Công) Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. * Sức sản xuất của chi phí Doanh thu Sức sản xuất của chi phí = Tổng chi phí (Nguồn: Giáo trình Phân tích Kinh doanh – PGS. Nguyễn Văn Công) Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng doanh thu.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu quan trọng và là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Chính vì vậy nâng cao hiệu quả SXKD chính là việc nâng cao hiệu quả của tất cả các hoạt động trong quá trình kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng khác nhau. Để đạt được hiệu quả nâng cao đòi hỏi phải có các quyết định chiến lược và quyết sách đúng trong quá trình lựa chọn các cơ hội hấp dẫn cũng như tổ chức, quản lý và điều khiển hoạt động kinh doanh cần phải nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD có thể được chia thành hai nhóm đó là nhóm các nhân tố khách quan và nhóm các nhân tố chủ quan. Mục 10 tiêu của quá trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD nhằm mục đích lựa chọn mục đích các phương án kinh doanh phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ