Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính của ngành hàng không hiện đại, dịch vụ phi hàng không đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế chiến lược giúp đa dạng hóa dòng tiền và tối ưu hóa lợi nhuận. Tại các cảng hàng không quốc tế phát triển ở khu vực châu Á và châu Âu, nguồn thu từ hoạt động thương mại phi hàng không chiếm tỷ trọng trung bình từ 35% đến 60% tổng doanh thu. Ngược lại, tại Việt Nam, số liệu thống kê từ Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) năm 2017 cho thấy tỷ trọng này mới chỉ đạt mức khiêm tốn là 19%, với mức chi tiêu trung bình của mỗi hành khách dừng lại ở mức hơn 1 USD.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra tại Cảng hàng không Đồng Hới, một cửa ngõ giao thông huyết mạch của tỉnh Quảng Bình. Mặc dù sân bay đã ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng khi phục vụ hơn 600.000 lượt hành khách trong năm 2018, nhưng tiềm năng khai thác các dịch vụ thương mại tại đây vẫn chưa được phát huy tương xứng. Các nguồn thu ngoài vé bay và phí phục vụ kỹ thuật mặt đất còn nghèo nàn, chưa tạo ra giá trị gia tăng bền vững cho cảng hàng không.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh dịch vụ phi hàng không, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2016 - 2018 tại Cảng hàng không Đồng Hới, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản trị mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thương mại. Nghiên cứu tập trung vào không gian nhà ga sân bay Đồng Hới với dữ liệu chuỗi thời gian 3 năm từ 2016 đến 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc cung cấp luận cứ khoa học để gia tăng tỷ trọng doanh thu phi hàng không lên mức 25% - 30%, đồng thời cải thiện chỉ số hài lòng của hành khách du lịch khi đến với Quảng Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết dịch vụ của Philip Kotler (2001) và mô hình 4 đặc tính dịch vụ cốt lõi của Parasuraman cùng các cộng sự (1985), bao gồm: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính dễ hỏng. Những đặc trưng này chi phối trực tiếp đến hành vi tiêu dùng tại không gian sân bay, nơi khách hàng trải nghiệm dịch vụ đồng thời với quá trình cung ứng trong điều kiện bị giới hạn về thời gian.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết quản trị chuỗi giá trị hàng không và mô hình các yếu tố quyết định doanh thu thương mại sân bay của Fasone cùng cộng sự (2016). Khung phân tích xác định 2 nhóm nhân tố chính: nhóm nhân tố bên ngoài (chính sách pháp luật theo Nghị định số 102/2015/NĐ-CP, tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương, tính chất mùa vụ du lịch, độ co dãn chi tiêu của khách quốc tế đạt mức 0,78 so với 0,29 của khách nội địa) và nhóm nhân tố bên trong (quy mô hạ tầng kỹ thuật, năng lực nhân sự thương mại, thời gian chờ trước chuyến bay). Ba khái niệm chính xuyên suốt bao gồm: dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không (nhượng quyền, bán lẻ, ăn uống, quảng cáo, bãi đỗ xe) và phát triển dịch vụ theo chiều rộng lẫn chiều sâu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu thứ cấp (Desk study) kết hợp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện trong giai đoạn 2016 - 2018 từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh thường niên của Cảng hàng không Đồng Hới, báo cáo thống kê kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình, niên giám thống kê của ACV và dữ liệu từ Hội đồng Sân bay Quốc tế (ACI).

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 100% các đơn vị phòng ban chức năng trực thuộc Cảng hàng không Đồng Hới (gồm Ban Giám đốc, Đội Kinh doanh Dịch vụ - Thương mại, Đội Phục vụ hành khách, Đội Kỹ thuật, Đội An ninh hàng không) và toàn bộ 8 quầy kinh doanh dịch vụ thương mại, ăn uống, quà lưu niệm hiện diện tại khu vực ga đi và ga đến.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian 3 năm là nhằm phản ánh chân thực các biến động về sản lượng hành khách, doanh thu và cơ cấu chi tiêu thực tế mà không bị sai lệch bởi các biến số ngẫu nhiên ngắn hạn. Phương pháp này giúp làm rõ tương quan giữa tốc độ tăng trưởng khách qua cảng đạt hơn 600.000 lượt vào năm 2018 với tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ thương mại, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc để hoạch định chính sách kinh doanh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng sản lượng hành khách và doanh thu phi hàng không có sự chênh lệch rõ rệt. Trong khi lượng hành khách qua Cảng hàng không Đồng Hới tăng trưởng mạnh mẽ, vượt mốc 600.000 lượt khách trong năm 2018, thì tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ phi hàng không vẫn chỉ chiếm dưới 20% trong tổng cơ cấu doanh thu của đơn vị, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 35% của các sân bay khu vực Đông Nam Á.

Thứ hai, cơ cấu danh mục sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn và đơn điệu. Khoảng 80% diện tích sàn thương mại tại nhà ga chỉ tập trung vào các mặt hàng bán lẻ truyền thống, đồ uống đóng chai và quà lưu niệm cơ bản. Sân bay chưa khai thác được các dịch vụ mang lại giá trị gia tăng cao như phòng chờ thương gia tiện ích mở rộng, dịch vụ vận chuyển hành lý chuyên biệt hay chuỗi cà phê thương hiệu có tiếng.

Thứ ba, sự thay đổi trong đặc điểm hành khách chưa được khai thác hiệu quả. Tỷ lệ hành khách sử dụng các hãng hàng không giá rẻ (LCC) chiếm tới hơn 65% tổng lưu lượng khách qua cảng. Theo các nghiên cứu thực nghiệm, hành khách LCC có xu hướng chi tiêu cho dịch vụ ăn uống và mua sắm thấp hơn khoảng 7% so với khách bay truyền thống, tuy nhiên nhu cầu về các gói tiện ích giá rẻ lại rất cao nhưng chưa được đáp ứng phù hợp.

Thứ tư, hiệu quả khai thác không gian thương mại và thời gian chờ của khách còn ở mức thấp. Thời gian lưu trú trung bình của hành khách tại nhà ga trước chuyến bay dao động từ 45 đến 60 phút, nhưng mức chi tiêu bình quân trên mỗi đầu khách chỉ đạt xấp xỉ 1,1 USD, phản ánh sự lãng phí tài nguyên thời gian vàng của người tiêu dùng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ mô hình tổ chức kinh doanh còn mang tính tự cung tự cấp hoặc nhượng quyền đơn lẻ, thiếu cơ chế đấu thầu cạnh tranh mở rộng. Cảng hàng không Đồng Hới vận hành với đường cất hạ cánh kích thước 1800m x 30m đạt chuẩn cấp 4C của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO), được trang bị hệ thống ILS/DME hiện đại từ năm 2012, đảm bảo năng lực tiếp nhận 24/24h các dòng tàu bay A320 và A321. Tuy nhiên, việc quy hoạch mặt bằng thương mại trong nhà ga chưa đồng bộ với luồng di chuyển của hành khách.

Để biểu đạt rõ nét thực trạng này, các dữ liệu tài chính có thể được trình bày thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu đóng góp doanh thu giữa dịch vụ hàng không và phi hàng không qua các năm 2016, 2017 và 2018. Đồng thời, bảng thống kê so sánh diện tích sàn thương mại trên mỗi 100.000 lượt khách giữa sân bay Đồng Hới với các sân bay tương đồng sẽ làm nổi bật sự thiếu hụt diện tích dành cho ẩm thực và mua sắm cao cấp. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương thích với nhận định của Graham (2009) và Volkova & Muller (2012), khẳng định rằng nếu không chủ động thiết kế môi trường mua sắm kích thích tâm lý thì lưu lượng hành khách đông đảo cũng không thể tự động chuyển hóa thành doanh thu thương mại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu và mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ thương mại. Ban Giám đốc Cảng hàng không Đồng Hới phối hợp với Đội Kinh doanh Dịch vụ - Thương mại cần đa dạng hóa các quầy hàng ẩm thực, bổ sung các đặc sản địa phương đạt chuẩn chất lượng cao, đưa các thương hiệu cà phê nhượng quyền uy tín vào khu cách ly. Mục tiêu đặt ra là nâng mức chi tiêu bình quân từ hơn 1 USD lên mức 2,5 - 3 USD trên mỗi lượt hành khách trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, nâng cấp cơ sở vật chất và tối ưu hóa mặt bằng bán lẻ tại nhà ga. Đội Kỹ thuật và bộ phận quy hoạch thương mại cần tái bố trí luồng di chuyển một chiều bắt buộc đi qua khu vực thương mại sau khi soi chiếu an ninh, mở rộng thêm ít nhất 25% diện tích sàn bán lẻ tại tầng 1 và tầng 2. Kế hoạch này cần hoàn thành trước quý IV năm 2021 nhằm tối ưu hóa 100% thời gian chờ 45 - 60 phút của hành khách.

Thứ ba, triển khai chiến lược Marketing số và chương trình liên kết du lịch địa phương. Ban quản lý cảng cần chủ động ký kết hợp tác với cơ quan quản lý du lịch tỉnh Quảng Bình và các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn để phát hành thẻ ưu đãi tích hợp, đặt quầy thông tin du lịch thông minh, áp dụng thanh toán không tiền mặt qua thiết bị POS và ví điện tử cho 100% điểm bán hàng trong năm 2021.

Thứ tư, đào tạo và chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực dịch vụ. Đội Kinh doanh Dịch vụ - Thương mại cần xây dựng bộ tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng văn minh, tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ và kỹ năng bán hàng gia tăng cho 100% nhân viên tuyến đầu từ năm 2020 đến 2022.

Thứ năm, hoàn thiện cơ chế nhượng quyền và quản lý giá cả minh bạch. Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) cần ban hành khung hướng dẫn linh hoạt cho phép sân bay Đồng Hới áp dụng hình thức đấu thầu nhượng quyền thương mại công khai, duy trì cơ chế kiểm soát chất lượng và niêm yết giá theo quy định tại Nghị định số 102/2015/NĐ-CP, đảm bảo tỷ trọng doanh thu phi hàng không đạt mốc 28% - 30% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản lý cảng hàng không. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp các nhà quản trị sân bay địa phương nắm bắt phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh, từ đó tối ưu hóa 100% diện tích khai thác thương mại và gia tăng tỷ trọng nguồn thu ngoài hàng không từ dưới 20% lên trên 30%. Tình huống ứng dụng cụ thể là việc lập phương án phân bổ mặt bằng ga hành khách và đàm phán hợp đồng nhượng quyền bán lẻ.

Thứ hai, các doanh nghiệp bán lẻ, nhượng quyền ẩm thực và dịch vụ phụ trợ. Các nhà đầu tư kinh doanh có thể sử dụng dữ liệu chi tiêu của hơn 600.000 lượt khách qua cảng Đồng Hới để xây dựng phương án kinh doanh khả thi, lựa chọn danh mục sản phẩm phù hợp với đối tượng khách bay giá rẻ LCC và gia tăng từ 15% đến 20% doanh thu tại mỗi điểm bán.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Tài liệu này là nguồn tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết 4 đặc tính dịch vụ của Parasuraman với mô hình các yếu tố quyết định doanh thu của Fasone (2016), giúp xây dựng khung phân tích với hơn 10 biến số tác động trong ngành vận tải hàng không.

Thứ tư, cơ quan quản lý nhà nước và ngành du lịch tỉnh Quảng Bình. Các nhà hoạch định chính sách du lịch có thể sử dụng luận văn làm cơ sở liên kết chuỗi giá trị du lịch - hàng không, đón đầu mục tiêu thu hút trên 1 triệu lượt khách qua đường hàng không trong giai đoạn tới và nâng cao hình ảnh điểm đến địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ phi hàng không tại sân bay bao gồm những hoạt động kinh doanh cụ thể nào? Dịch vụ phi hàng không bao gồm toàn bộ các hoạt động thương mại ngoài dây chuyền vận chuyển kỹ thuật bay, chia thành 3 nhóm chính: bán lẻ hàng hóa (quà lưu niệm, đặc sản, hàng miễn thuế), dịch vụ ẩm thực (nhà hàng, quán cà phê) và các dịch vụ tiện ích mặt đất (quảng cáo thương mại, cho thuê bãi đỗ xe, dịch vụ phòng chờ, ngân hàng và viễn thông).

Tại sao tỷ trọng doanh thu phi hàng không tại các sân bay Việt Nam lại thấp hơn mức trung bình thế giới? Theo số liệu của ACV năm 2017, tỷ trọng phi hàng không chỉ đạt 19% so với mức 35% - 60% của các sân bay quốc tế. Nguyên nhân chủ yếu do các cảng hàng không Việt Nam trong giai đoạn này vẫn tập trung vào các dịch vụ truyền thống cơ bản, hạ tầng thương mại còn hạn hẹp và chưa áp dụng mạnh mẽ cơ chế đấu thầu nhượng quyền thương mại cạnh tranh.

Đặc điểm hành khách đi các hãng hàng không giá rẻ LCC tác động thế nào đến doanh thu thương mại? Hành khách sử dụng hãng hàng không giá rẻ LCC (chiếm trên 65% lưu lượng tại sân bay Đồng Hới) thường có xu hướng chi tiêu ít hơn khoảng 7% cho các dịch vụ ăn uống đắt tiền so với khách bay truyền thống. Tuy nhiên, nếu sân bay cung cấp các sản phẩm đóng gói tiện lợi và đồ ăn nhanh với mức giá hợp lý thì tần suất mua sắm sẽ tăng cao.

Hạ tầng Cảng hàng không Đồng Hới có đáp ứng được việc mở rộng các dịch vụ phi hàng không không? Với quy mô sân bay đạt chuẩn cấp 4C ICAO, đường băng kích thước 1800m x 30m tiếp nhận được các dòng máy bay A320, A321 và hệ thống hạ cánh chính xác ILS/DME khai thác 24/24h từ năm 2012, cơ sở hạ tầng khu bay của Đồng Hới hoàn toàn đủ năng lực phục vụ trên 600.000 đến 1.000.000 hành khách mỗi năm, tạo tiền đề vững chắc để mở rộng diện tích sàn thương mại.

Khoảng thời gian chờ trước chuyến bay của hành khách ảnh hưởng như thế nào đến mức chi tiêu? Các nghiên cứu thực nghiệm của Hội đồng Sân bay Quốc tế chỉ ra rằng hành khách có thời gian lưu trú tại nhà ga từ 45 đến 60 phút trước giờ khởi hành có xác suất mua sắm và ăn uống cao gấp 2 lần so với hành khách có thời gian chờ dưới 30 phút. Tối ưu hóa thủ tục soi chiếu và thủ tục chuyến bay sẽ giúp giải phóng quỹ thời gian để khách hàng tiêu dùng.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết luận cốt lõi sau:

  • Thứ nhất, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ phi hàng không và vai trò tạo dòng tiền bền vững cho cảng hàng không hiện đại.
  • Thứ hai, phản ánh chính xác thực trạng phát triển tại Sân bay Đồng Hới giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô phục vụ trên 600.000 lượt khách nhưng tỷ trọng doanh thu thương mại còn thấp dưới 20%.
  • Thứ ba, nhận diện rõ nét các điểm nghẽn về danh mục sản phẩm đơn điệu, luồng di chuyển chưa tối ưu và việc chưa khai thác hết thời gian chờ 45 - 60 phút của hành khách.
  • Thứ tư, đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc danh mục bán lẻ, cải tạo mặt bằng đến ứng dụng công nghệ và liên kết chuỗi du lịch địa phương.
  • Thứ năm, xác lập lộ trình phát triển cụ thể đến năm 2025 với mục tiêu nâng mức chi tiêu bình quân lên 2,5 - 3 USD trên mỗi hành khách và đưa tỷ trọng doanh thu thương mại đạt mốc 30%.

Để biến những khuyến nghị khoa học này thành hiện thực, các cấp quản lý tại Cảng hàng không Đồng Hới và Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam cần nhanh chóng bắt tay vào triển khai lộ trình đổi mới quy hoạch thương mại ngay trong năm 2020. Hãy tham khảo và ứng dụng các giải pháp từ luận văn để cùng thúc đẩy sự phát triển đột phá của hạ tầng giao thông và du lịch tại Việt Nam.