CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYET VE ĐÀO TẠO NGUON NHÂN LUC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong nước và trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan tới nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực trong một tổ chức, doanh nghiệp nói riêng: Tác giả Nguyễn Ngọc Quân và cộng sự (2012, trang 153) cho rằng “Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tô chức được tiễn hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động”. Quan điểm của các tác giả trên về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhìn chung đều thiên về các hoạt động học tập mà tô chức cung cấp cho người lao động _. Nghia là hoạt động phát triển nguồn nhân lực sẽ chỉ x ét trên góc độ phát triển chất lượng nguồn nhân lực chứ không xét đến việc tăng lên về số lượng người lao động. Phan Thị Mỹ Dung (2012) trong nghiên cứu “Đào tạo nguồn nhân lực tại ngân hang Thuong Mại cổ phần A Châu”cho rằng nguồn nhân lực là nguồn lực quý giá nhất của mọi tổ chức, là yếu tố quyết định sự thành bại của tổ chức va dao tạo nguồn nhân lực là biện pháp hữu hiệu nhất đề thực hiện mục tiêu duy trì, phát triển nguồn nhân lực của tô chức.
Tác giả cũng khăng định để khai thác nguồn nhân lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả các doanh nghiệp phải đào tạo nguồn nhân lực của mình phù hợp với tình hình, định hướng của doanh nghiép. Nguyễn Đăng Thắng (2013) trong nghiên cứu “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội” cho rằng đào tạo nguồn nhân lực giữ vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiép. Vũ Hùng Phương (2014) trong nghiên cứu “ Dao tạo và phat triển nguồn nhân lực quản lý trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế - tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam” có quan điểm nguồn nhân lực được coi là nguồn lực nội sinh chi phối quá trình phát triển kinh tế xã hội, có ưu thế nổi bật là không có giới hạn hay vô tận nếu biết bồi dưỡng, khai thác, sử dung hợp ly. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và bối cảnh thế giới có nhiều biến động thì phần thắng sẽ thuộc về những quốc gia, những doanh nghiệp có nguồn nhân lực chất lượng cao.
Tác giả đã nghiên cứu mô hình đảo tạo của tập đoàn Sam Sung, tập đoàn Toyota va rút ra bài học kinh nghiệm cho việc dao tao va phát triển nguồn nhân lực quản lý tại tập đoàn công nghiệp than - khoáng san Việt Nam. Theo tác giả đào tạo nguồn nhân lực dé đáp ứng nhu cầu công việc là cần thiết, tuy nhiên việc dao tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thì cần quan tâm, chú trọng và phát triển. Dé dat được kết quả cao trong dao tạo cần kết hợp linh hoạt, hiệu quả các hình thức đào tạo, bồi dưỡng. Và tác giả cho rằng yếu tố văn hóa được xem là sức mạnh mềm của một quốc gia, 1 tô chức.
Vì vậy cần coi trọng yếu tố văn hóa bao gồm văn hóa của quốc gia và văn hóa của doanh nghiệp trong đảo tao và phát triển nguồn nhân lực. Đây là cũng là điểm nỗi bật trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của các công ty Nhật Bản và Hàn Quốc mà các doanh nghiệp Việt Nam cần học hỏi. Nhận thức rõ tầm quan trọng của yếu tố con người trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế đất nước đã có rất nhiều nghiên cứu đề cập tới vấn dé đào tao và phát triển nguồn nhân lực trong đó nhắn mạnh đào tạo là yếu tô then chốt quyết định sự phát triển nguồn nhân lực trong tô chức. Trong các nghiên cứu các tác giả đã nhân mạnh vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với tô chức, chỉ ra sự cân thiệt phải thực hiện đào tạo nguôn nhân lực cũng như đưa ra những giải pháp nhăm hoàn thiện va nâng cao công tác dao tạo của từng tô chức cụ thê.2 Cơ sé lý luận của đào tạo nguồn nhân lực 1.1 Đào tạo và đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo Dao tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống dé chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định.
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã dat đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đảo tạo cơ ban và đào tạo chuyên sâu, dao tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo. Đào tạo nguồn nhân lực Nguồn nhân lực Có nhiều quan niệm khác nhau về nguồn nhân lực _, nhưng theo tác giả Nguyễn Ngọc Quân và cộng sự (2012) thì nguồn nhân lực của một tô chức bao gồm tat cả những người lao động làm việc trong tô chức đó , còn nhân lực được hiểu là nguồn lực có trong mỗi con người gồm có thé lực và trí lực. Cu thé hơn, thé lực chỉ sức kh ỏe thân thé của người lao động , điều này lại phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người , cũng như mức sống, chế độ dinh dưỡng, chế độ làm việc và nghỉ ngơi , chăm sóc y tế.
Thé lực con người cũng thay đôi theo tudi tác, thời gian công tác. Trí lực chỉ khả năng suy nghĩ , sự hiéu biết, tiếp thu kiến thức , khả năng sáng tao cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách. của từng con người. Trí lực của con người là một kho tàng bí ân và có tiêm năng rât lớn.
Từ đó có thê rút ra nội hàm khái niệm nguồn nhân lực sẽ bao gồm hai nội dung: - Số lượng nguồn nhân lựcLà tat cả những người lao động làm việc trong tổ chức. - Chất lượng nguồn nhân lực : Thê hiện qua các khía cạnh về thé lực va trí lực của người lao động. NNL là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập cao trong tương lai. Cũng giống như nguồn lực vật chất, NNL là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích tạo ra thu nhập trong tương lai.
Đào tạo nguôn nhân lực Sự xuất hiện của nền kinh tế tri thức trong thời đại ngày nay cho thấy đầu tư cho NNL được coi trọng hơn các nguồn đầu tư khác. Theo từ điển tiếng Việt, đào tạo được hiểu là : “Bao tạo, là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm được những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định góp phần của mình vào việc phát triển kinh tế xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người. Dao tạo NNL là quá trình tác động, dạy va rèn luyện con người thông qua việc tổ chức truyền thụ tri thức và những kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người dé gây dựng họ trở thành người có hiểu biết đạt đến một trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định, có khả năng đảm nhận một sự phân công lao động xã hội trong từng thời kỳ của quá trình phát triển Đào tạo nguồn nhân lực được coi là chiến lược quan trọng của mọi doanh nghiệp trong quá trình phát triển của mình. Căn cứ và kế hoạch nhân sự, đặc thù lĩnh vực kinh doanh và khả năng tài chính, mỗi doanh nghiệp sẽ chọn cho mình một hình thức đào tạo phù hợp 1.2 Tầm quan trọng của đào tạo nguồn nhân lực Đối với người lao động Đối với ngư ời lao động, đảo tạo nguồn nhân lực có những vai trò vô cùng to lớn nó tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và tô chức.
Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động cũng như sự thích ứng giữa người lao động với công việc hiện tại và tương lai Dao tạo nhân lực là cách đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động. Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở dé phát huy tinh sáng tạo của người lao động trong công việc. Đối với tổ chức Đối với tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực có những vai trò sau: Đào tạo nguồn nhân lực giúp nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc, nâng cao chất lượng của thực hiện công việc. Dao tạo nguồn nhân lực làm giảm bớt sự giám sát vì người lao đ éng được đào tạo là người có khả năng tự giám sát đồng thời nâng cao tính 6n định va năng động của tô chức.
Đảo tạo nguồn nhân lực giúp duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực.Tạo điều kiện cho áp dụng tiền bộ kỹ thuật và quản lý vào tổ chức và tạo ra được lợi thế cạnh tranh của tổ chức. (Nguyễn Ngoc Quân và cộng sự, 2012) Doi với nên kinh tê xã hội Dao tạo hoan thiện kỹ năng, kinh nghiệm, nâng cao năng lực của người lao động có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Đào tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát trién mạnh trên thế giới như Anh, Pháp, Nhật. Sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp cũng chính là yếu tô tích cực thúc đây nénkinh tế phát triển.
Đào tạo NNL giúp doanh nghiệp có được nguồn lực con người chất lượng cao đáp ứng được các mục tiêu kinh tế xã hội bởi nguồn nhân lực của doanh nghiệp chính là một bộ phận NNL của xã hội Đảo tạo NNL góp phan thúc day sự phát triển và hợp tác trong xã hội. Qua công tác đào tạo, người lao động tăng cường hiểu biết về xã hội cũng như sự hiểu biết lẫn nhau, giữa các thành viên trong tổ chức mà họ tham gia. Do đó Dao tao NNL trong doanh nghiệp góp phần cải thiện mối quan hệ giữa các nhóm, cá nhân trong doanh nghiệp cũng như trong xã hội.