Chương 1: Giới thiệu về đề tài Chương này giới thiệu một cách tổng quan về luận văn gồm lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và bố cục dự kiến của luận văn. Chuơng 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày định nghĩa các khái niệm, nền tảng lý thuyết và một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Trong chương này cũng sẽ trình bày mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết có liên quan đến mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này sẽ trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực hiện đề tài gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
Chương này cũng sẽ trình bày các phương pháp liên quan đến thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và các tiêu chuẩn được sử dụng khi phân tích dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương này trình bày các kết quả phân tích độ tin cậy thang đo, các nhân tố có trong mô hình nghiên cứu, kết quả kiểm định mô hình thang đo, mô hình lý thuyết và kết quả phân tích sự khác biệt theo nhóm giới tính, trình độ học vấn và thời gian tham gia diễn đàn. Chương này cũng sẽ trình bày kết quả kiểm định các giả thuyết liên quan đến mô hình nghiên cứu đã được phát biểu trong chương 2. Chuơng 5: Kết luận và kiến nghị Chương này trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính đã đạt được, các hàm ý quản lý rút ra được từ kết quả nghiên cứu.
Chương này cũng sẽ trình bày một số hạn chế liên quan đến đề tài nghiên cứu và đề nghị các hướng nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chương này, báo cáo sẽ trình bày định nghĩa các khái niệm, các thuật ngữ được sử dụng trong nghiên cứu, giới thiệu tổng quan về diễn đàn trực tuyến chuyên môn tại Việt Nam, trình bày nền tảng lý thuyết có liên quan gồm lý thuyết vốn xã hội và nhận thức xã hội. Ngoài ra chương này cũng sẽ trình bày một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Dựa trên lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan, mô hình nghiên cứu lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu được hình thành.1 ĐỊNH NGHĨA CÁC KHÁI NIỆM 2.1 Tri thức Hiện nay có nhiều định nghĩa liên quan đến khái niệm tri thức như sau: Tri thức hay kiến thức (knowledge) bao gồm những dữ kiện, thông tin, sự mô tả, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm hay thông qua giáo dục.
Trong tiếng Việt, cả "tri" lẫn "thức" đều có nghĩa là biết. Tri thức có thể chỉ sự hiểu biết về một đối tượng, về mặt lý thuyết hay thực hành. Tri thức có thể ẩn tàng, ví dụ như những kỹ năng hay năng lực thực hành. Tri thức cũng có thể tường minh, ví dụ như những hiểu biết lý thuyết về một đối tượng; nó có thể ít nhiều mang tính hình thức hay có tính hệ thống (wikipedia).
Tri thức là các sự kiện, các thông tin và các kỹ năng có được thông qua kinh nghiệm hay được đào tạo. Nó là sự hiểu biết, am hiểu mang tính lý thuyết hay thực tế về một chủ thể nào đó (Oxford Dictionary). Các định nghĩa trên cho thấy, tri thức là sự hiểu biết của con người về một lĩnh vực nào đó. Sự hiểu biết đó có thể đến từ thực nghiệm hay thông qua quá trình đào tạo.
Tri thức được biểu hiện ra bên ngoài hay ẩn chứa bên trong bộ não của con người.2 Chia sẻ tri thức Hiện có một số định nghĩa liên quan đến hoạt động chia sẻ tri thức: Chia sẻ tri thức là một quá trình trao đổi thông tin mà ở đó người tạo tri thức thể hiện (externalise) kiến thức của mình và người tiếp nhận kiến thức tiếp thu (internalise) kiến thức đó (Hendriks, 1999),. Chia sẻ tri thức là việc chia sẻ các thông tin, các ý tưởng, những kiến nghị, đề xuất, các kỹ năng và kinh nghiệm liên quan giữa các thành viên với nhau (Yu et al. Các định nghĩa trên cho thấy, hoạt động chia sẻ tri thức có những đặc điểm sau: Chia sẻ tri thức là một quá trình chuyển giao; Sản phẩm được chuyển giao là tri thức; Có hai bên tham gia gồm người chuyển giao tri thức và người nhận tri thức.3 Diễn đàn trực tuyến Diễn đàn trực tuyến là từ ngữ mới xuất hiện gần đây kể từ khi có sự xuất hiện của Internet. Có một số định nghĩa về diễn đàn trực tuyến, theo đó: Diễn đàn trực tuyến là nơi con người tham gia vào diễn đàn, đăng ký làm thành viên.
Người dùng có thể gửi ý kiến về một vấn đề hay một chủ đề cụ thể nào đó và tham gia trả lời các thông điệp của người dùng khác (Oxford Dictionary). Diễn đàn trực tuyến là một nơi thảo luận trực tuyến, mọi người có thể đăng các bình luận của mình trên đó (wikipedia). Diễn đàn trực tuyến là nơi để cho người dùng Internet trao đổi thảo luận và tán gẫu với nhau (wikipedia). Tóm lại, diễn đàn trực tuyến là một sản phẩm được xây dựng dựa trên nền tảng internet, cho phép người dùng có thể tham gia thảo luận, chia sẻ những vấn đề cụ thể trên đó cùng nhau.4 Diễn đàn trực tuyến chuyên môn Diễn đàn trực tuyến chuyên môn là diễn đàn trực tuyến mà ở đó các thành viên tham gia cùng có một sự quan tâm chung, một mục tiêu chung hay một thói quen chung nào đó, tương tác với nhau để chia sẻ thông tin và các kiến thức có liên quan (Chiu, Hsu và Wang, 2006).5 Chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến Diễn đàn trực tuyến, hay được gọi là forum, là nơi để cho người dùng Internet trao đổi thảo luận và tán gẫu nhau.
Phương thức thường được dùng trong diễn đàn trực tuyến là người đầu tiên gửi lên một chủ đề (topic, thread) trong một đề mục (category, forum), sau đó những người tiếp theo sẽ viết những bài góp ý, thảo luận lên để trao đổi xung quanh chủ đề đó. Khi nội dung thảo luận vượt quá một trang màn hình máy tính thì nó sẽ được tách ra từng trang. Các bài viết sau sẽ ở các trang được tự động tăng dần thêm. Các bài viết đầu tiên luôn luôn ở trang một (Wikipedia).6 Tình hình phát triển của diễn đàn trực tuyến trên thế giới Một trong những diễn đàn đầu tiên và còn hoạt động ngày hôm nay là diễn đàn Delphi.
Diễn đàn được thành lập từ năm 1983 và hiện nay có khoảng bốn triệu thành viên. Diễn đàn trực tuyến rất phát triển tại các nước phát triển. Tại Nhật Bản, các thành viên đăng khoảng hai triệu bài viết mỗi ngày trên các diễn đàn lớn nhất của họ. Tại Trung Quốc, cũng có hàng triệu bài đăng mỗi ngày trên diễn đàn như trên diễn đàn Tianya Club (en.
Theo Chiu, Hsu và Wang (2006), 42% người tham gia vào cộng đồng mạng để tìm kiếm thông tin nhận thấy sự quan trọng của diễn đàn trực tuyến.7 Tình hình phát triển của diễn đàn trực tuyến tại Việt Nam Theo cuộc khảo sát của Net Index vào năm 2011, Internet đã vượt báo giấy và radio để trở thành phương tiện thông tin phổ biến tại Việt Nam. Theo báo cáo về tình hình sử dụng internet được thực hiện bởi Công ty nghiên cứu thị trường Cimigo tháng 03/2010, có khoảng 50% người dùng Internet tham gia vào các diễn đàn trực tuyến. Cũng theo báo cáo này, các diễn đàn trực tuyến xuất hiện ngày càng nhiều và thu hút 10 nhiều thành viên tham gia. Giới trẻ tham gia vào các diễn đàn nhiều hơn người lớn tuổi.
Các thành viên tham gia vào diễn đàn với nhiều mục đích khác nhau như tìm hiểu thông tin, cần sự giúp đỡ, chia sẻ thông tin cho mọi người và kinh doanh. Tùy theo từng mục đích cá nhân mà người tham gia chọn cho mình các diễn đàn phù hợp với sở thích và nhu cầu của bản thân. Các em tuổi vị thành niên hay tìm đến các diễn đàn dành cho tuổi dậy thì để chia sẻ kinh nghiệm học tập, vui chơi, giải trí hay tìm kiếm thông tin về các bộ phim đang nổi tiếng. Các bạn sinh viên thường vào các diễn đàn về công nghệ thông tin như tinhte.com…để tìm hiểu thông tin về các thiết bị điện tử, sản phẩm công nghệ để phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu thông tin hay mua bán của mình.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên hai lý thuyết cơ bản là lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory) và lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory).1 Lý thuyết nhận thức xã hội Các thành viên tìm đến với các diễn đàn không chỉ để tìm kiếm thông tin, kiến thức giúp giải quyết các vấn đề đang gặp phải mà còn để gặp gỡ, tìm kiếm sự hỗ trợ, kết bạn và có được cảm giác gần gũi, thân thiết với các thành viên khác của diễn đàn (Andrew et al., 2002; Zhang et al.
Nói một cách khác, các thành viên của diễn đàn luôn cố gắng xây dựng mối quan hệ với các thành viên khác của diễn đàn (Zhang và Hiltz, 2003). Theo Hof et al. (1997), 35% thành viên của các diễn đàn cho rằng diễn đàn là một nhóm xã hội. Lý thuyết nhận thức xã hội cho rằng, hành vi của một người được hình thành và điều khiển bởi sự ảnh hưởng của mạng lưới xã hội (ví dụ như các hệ thống xã hội…) và bởi nhận thức của chính người đó (ví dụ như sự kì vọng, niềm tin…) (Bandura, 1989).
Bandura (1989) đã đưa ra hai tác động nhận thức chính đối với hành vi của con người gồm sự tự tin và và sự kỳ vọng. Compeau và Higgins (1995) đã đưa ra hai loại kỳ vọng có liên quan đến hoạt động chia sẻ tri thức là kỳ vọng kết quả cho cá nhân và kỳ vọng kết quả cho cộng đồng. Các thành viên tham gia vào diễn đàn không chỉ để 11 tìm kiếm thông tin, kiến thức cho bản thân mà họ còn xem diễn đàn là nơi để kết bạn, gặp gỡ mọi người, tìm kiếm sự ủng hộ và mong muốn những thông tin mình chia sẻ có thể giúp ích cho người khác. Chiu, Hsu và Wang (2006) đã nghiên cứu yếu tố nhận thức xã hội tác động lên hoạt động chia sẻ kiến thức trên diễn đàn trực tuyến.
Theo đó, một cá nhân tham gia chia sẻ tri thức không những họ kỳ vọng kết quả cho bản thân mà còn kỳ vọng kết quả cho cộng đồng mà họ đang tham gia chia sẻ kiến thức.