Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011 - 2015, tổng nguồn vốn ngân sách đầu tư cho Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam đã đạt con số ấn tượng 146,635 tỷ đồng. Tuy nhiên, việc quản lý và phát huy tối đa hiệu quả nguồn lực tài chính công tại một huyện miền núi với 11 xã và 1 thị trấn có diện tích 492 km2 vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Điển hình là sau khi hoàn thành 19 tiêu chí vào cuối năm 2015, cả 3 xã điểm của huyện gồm Bình Lâm, Quế Thọ và Quế Bình đều bị rớt tiêu chí số 11 về tỷ lệ hộ nghèo đa chiều và tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị khi áp dụng bộ tiêu chí mới.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự hạn chế trong công tác lập dự toán, chấp hành ngân sách và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, dẫn đến nguy cơ nợ đọng kéo dài và tiến độ giải ngân chưa đồng đều. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Hiệp Đức giai đoạn 2011 - 2018, chỉ rõ các điểm nghẽn và nguyên nhân gốc rễ. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tài chính mang tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn vốn cho giai đoạn 2019 - 2020 và tầm nhìn 2025.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân đạt trên 97,1%, duy trì mức bình quân 14,91 tiêu chí/xã, kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới 8%, đồng thời tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết đầu tư công. Nghiên cứu vận dụng mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra (Performance-Based Budgeting) kết hợp phương pháp lập ngân sách theo khoản mục và chương trình mục tiêu. Hệ thống khái niệm chính được chuẩn hóa bao gồm: vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản, quy trình quản lý chu trình ngân sách (lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách), và hệ thống 19 tiêu chí chuẩn quốc gia về nông thôn mới.

Theo khung lý thuyết, vốn ngân sách đóng vai trò là nguồn vốn mồi quan trọng, tạo đòn bẩy kích thích và thu hút các nguồn lực xã hội hóa. Tại huyện Hiệp Đức, cơ cấu phân bổ ghi nhận nguồn hỗ trợ trực tiếp chiếm 63,54% (93,17 tỷ đồng) và vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia chiếm 32,62% (47,84 tỷ đồng), đóng vai trò quyết định trong việc hình thành mạng lưới kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu gồm 12/12 đơn vị hành chính cấp xã và thị trấn của huyện Hiệp Đức. Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu 35 cán bộ quản lý chủ chốt thuộc Văn phòng Huyện ủy, Văn phòng HĐND & UBND huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thống kê và Ban Quản lý NTM tại các xã. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm đảm bảo tính am hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ tài chính đầu tư công và nắm bắt sát sao thực tế cơ sở.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo kiểm toán nội bộ và số liệu thống kê giai đoạn 2011 - 2018. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh chuỗi thời gian để đối chiếu sự thay đổi của các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trước và sau khi Quyết định số 1980/QĐ-TTg có hiệu lực. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính này giúp bóc tách rõ ràng mức độ tương thích giữa kế hoạch phân bổ vốn và tiến độ hoàn thành từng tiêu chí trên thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới tại huyện Hiệp Đức giai đoạn 2011 - 2015 đạt 146,635 tỷ đồng nhưng có sự mất cân đối nghiêm trọng. Nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách chiếm tỷ trọng áp đảo 63,54%, vốn lồng ghép chiếm 32,62%, trong khi nguồn vốn đóng góp tự nguyện từ cộng đồng dân cư chỉ đạt 3,84% (tương đương 5,62 tỷ đồng).

Thứ hai, trong giai đoạn 2016 - 2018, tổng vốn ngân sách phân bổ cho xây dựng cơ bản đạt hơn 100 tỷ đồng, tập trung phần lớn vào các hạng mục trọng điểm: giao thông và thủy lợi chiếm tỷ trọng cao nhất với 60,27%; xây dựng trụ sở hành chính chiếm 14,02%; lĩnh vực giáo dục và y tế chiếm 8,74%; công tác quy hoạch chiếm 6,92%; các dự án khác chiếm 10,05%. Tỷ lệ giải ngân vốn năm 2018 ghi nhận mức tích cực 97,1% (đạt 20,446 tỷ đồng trên tổng kế hoạch), trong đó vốn đầu tư phát triển đạt 14,076 tỷ đồng và vốn sự nghiệp đạt 6,370 tỷ đồng.

Thứ ba, sự thay đổi khung chính sách đã tạo ra áp lực lớn lên việc duy trì chuẩn nông thôn mới. Khi áp dụng bộ tiêu chí mới tăng thêm 11 chỉ tiêu tại 7 tiêu chí, 3 xã điểm của huyện gồm Bình Lâm, Quế Thọ và Quế Bình đã bị trượt chuẩn ở tiêu chí hộ nghèo và hệ thống chính trị. Các xã vùng sâu như Phước Gia, Phước Trà, Sông Trà gặp nhiều khó khăn khi chỉ đạt từ 5 đến 6 tiêu chí do thiếu hụt dòng vốn đầu tư đối ứng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm chỉ ra rằng nguyên nhân chủ yếu khiến công tác quản lý vốn ngân sách còn hạn chế là do chất lượng lập dự toán và báo cáo kinh tế kỹ thuật ban đầu chưa chuẩn xác, phải bổ sung điều chỉnh nhiều lần. Nguồn thu ngân sách địa phương phụ thuộc lớn vào tiền đấu giá quyền sử dụng đất, nhưng thị trường bất động sản trầm lắng khiến dòng tiền thanh toán cho khối lượng hoàn thành bị chậm trễ.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2011 - 2018 và bảng tổng hợp tiến độ giải ngân theo từng đơn vị hành chính xã. Việc thể hiện bằng bảng so sánh cho thấy rõ khoảng cách tỷ lệ giải ngân dao động từ 81,27% ở lĩnh vực nông nghiệp đến 100% tại các địa bàn xã vùng trung tâm.

So sánh với mô hình huyện Nghĩa Hưng (Nam Định) – nơi đạt 100% xã chuẩn NTM với tỷ lệ dân góp lên tới 24,6%, hay huyện Xuân Lộc (Đồng Nai) – nơi huy động được gần 20.000 tỷ đồng vốn xã hội hóa (chiếm gần 87%), có thể thấy mức độ phụ thuộc vào ngân sách công của Hiệp Đức (trên 96%) là quá lớn. Điều này khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch chiến lược từ đầu tư dàn trải sang cơ chế tài chính linh hoạt và mở rộng tối đa không gian huy động vốn ngoài ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch và phân bổ dự toán vốn ngân sách trung hạn: UBND huyện Hiệp Đức và Phòng Tài chính - Kế hoạch cần áp dụng phương pháp lập ngân sách theo kết quả đầu ra, giảm 100% các điều chỉnh dự toán phát sinh do sai sót kỹ thuật từ năm 2020 đến năm 2022, ưu tiên dồn vốn dứt điểm cho 3 xã mục tiêu gồm Hiệp Thuận, Hiệp Hòa và Bình Sơn.
  • Đẩy nhanh tiến độ quyết toán và xóa bỏ nợ đọng xây dựng cơ bản: Cơ quan Kho bạc Nhà nước huyện phối hợp với Ban Quản lý dự án thực hiện cơ chế kiểm soát chi chặt chẽ, đảm bảo mục tiêu giải ngân 100% kế hoạch vốn hằng năm, rút ngắn thời gian thẩm tra quyết toán công trình hoàn thành xuống dưới 6 tháng kể từ khi bàn giao.
  • Đa dạng hóa nguồn lực và nâng cao tỷ trọng vốn xã hội hóa: Ban Chỉ đạo NTM huyện và UBND các xã cần xây dựng cơ chế ưu đãi hấp dẫn để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng nông nghiệp, phấn đấu nâng tỷ lệ đóng góp của cộng đồng và doanh nghiệp từ mức 3,84% lên 15 - 20% trong giai đoạn 2020 - 2025; đồng thời tạo quỹ đất sạch để gia tăng nguồn thu từ đấu giá đất thêm 25 - 30%.
  • Tăng cường năng lực chuyên môn và phát huy vai trò giám sát cộng đồng: Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Nông nghiệp & PTNT tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản lý tài chính đầu tư công cho 100% cán bộ cấp xã trong giai đoạn 2020 - 2023, đồng thời trao quyền thực chất cho Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng để ngăn chặn thất thoát, lãng phí vật tư tại cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý kinh tế và tài chính công tại các cơ quan nhà nước cấp huyện, thị xã: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để tham mưu chính sách phân bổ, điều hành kế hoạch đầu tư công trung hạn và kiểm soát chi ngân sách xây dựng cơ bản hiệu quả.
  • Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã và cán bộ chính quyền cơ sở: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình lập dự toán, quản lý hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán công trình đặc thù và kỹ năng huy động vốn dân đóng góp minh bạch.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Tài chính công: Nguồn tư liệu học thuật giá trị, cung cấp khung phân tích chuẩn mực và bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về tài chính tam nông tại địa bàn miền núi.
  • Doanh nghiệp, nhà đầu tư và các hợp tác xã nông nghiệp: Giúp nắm bắt định hướng ưu tiên phân bổ ngân sách hạ tầng của địa phương, từ đó tìm kiếm cơ hội hợp tác công - tư (PPP) và mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh tại vùng nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao một số xã điểm tại huyện Hiệp Đức bị rớt tiêu chí nông thôn mới sau khi đã đạt chuẩn?

Do Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nâng cao tiêu chuẩn đánh giá và bổ sung thêm 11 chỉ tiêu mới ở 7 tiêu chí. Điển hình là tiêu chí số 11 về tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều và tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị đã khiến các xã như Bình Lâm, Quế Thọ không kịp thích ứng nguồn lực.

Cơ cấu phân bổ vốn ngân sách xây dựng NTM tại huyện Hiệp Đức có đặc điểm gì nổi bật?

Trong giai đoạn 2016 - 2018, huyện đã phân bổ hơn 100 tỷ đồng vốn xây dựng cơ bản, trong đó tập trung cao nhất cho giao thông và thủy lợi với tỷ trọng 60,27%. Xây dựng trụ sở chiếm 14,02%, y tế - giáo dục chiếm 8,74%, quy hoạch chiếm 6,92% và các công trình khác chiếm 10,05%.

Tình hình giải ngân vốn ngân sách xây dựng nông thôn mới của huyện đạt kết quả ra sao?

Đến thời điểm ngày 31/1/2019, tỷ lệ giải ngân vốn năm 2018 của toàn huyện đạt mức ấn tượng 97,1% với tổng kinh phí 20,446 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư phát triển giải ngân 14,076 tỷ đồng (đạt 97,1%) và vốn sự nghiệp giải ngân 6,370 tỷ đồng (đạt 97,0%).

Bài học then chốt rút ra từ mô hình của huyện Nghĩa Hưng và Xuân Lộc cho Hiệp Đức là gì?

Cần giảm dần sự lệ thuộc vào nguồn ngân sách cấp trên bằng cách đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư. Nghĩa Hưng đạt tỷ lệ vốn dân góp 24,6%, còn Xuân Lộc huy động gần 20.000 tỷ đồng vốn doanh nghiệp và nhân dân, giúp phát triển hạ tầng đồng bộ mà không để lại nợ đọng xây dựng cơ bản.

Huyện Hiệp Đức đặt ra các chỉ tiêu cụ thể nào về phát triển nông thôn mới đến năm 2020?

Huyện phấn đấu đạt lũy kế 6 xã chuẩn NTM, số tiêu chí bình quân toàn huyện đạt 14,91 tiêu chí/xã, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 8% (riêng 3 xã về đích dưới 5%), tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 54%, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 85% và 100% hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện việc huy động và quản lý 146,635 tỷ đồng vốn ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 cùng hơn 100 tỷ đồng vốn xây dựng cơ bản giai đoạn 2016 - 2018 tại huyện Hiệp Đức.
  • Chỉ rõ thực trạng tỷ lệ giải ngân đạt 97,1% nhưng vẫn còn tồn tại các rủi ro về nợ đọng xây dựng cơ bản, chậm quyết toán và nguy cơ rớt tiêu chí theo chuẩn nghèo đa chiều mới.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư công, nâng tỷ trọng vốn giao thông thủy lợi trên 60% phục vụ trực tiếp cho hạ tầng sản xuất dân sinh.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp bài học kinh nghiệm thực tế từ các huyện nông thôn mới kiểu mẫu trên toàn quốc.
  • Đề ra lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2020 - 2025 nhằm hoàn thành mục tiêu 14,91 tiêu chí bình quân/xã và đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới 8%.

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước và các nhà nghiên cứu trong việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn bền vững.