Tổng quan nghiên cứu

Sau sự kiện mở rộng địa giới hành chính lịch sử vào tháng 8 năm 2008 theo Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 của Quốc hội, Thủ đô Hà Nội đã có bước chuyển mình mạnh mẽ về không gian phát triển. Diện tích tự nhiên của thành phố mở rộng lên 3.358,6 km2, dân số chạm mốc 7,42 triệu người vào năm 2017 với mật độ trung bình đạt 2.209 người/km2 trên phạm vi 30 quận, huyện, thị xã cùng 584 đơn vị hành chính cấp xã. Sự gia tăng quy mô lãnh thổ đặt ra bài toán quản lý nhà nước vô cùng phức tạp đối với công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, khi vừa phải duy trì tốc độ tăng trưởng cao, vừa phải giải quyết tình trạng thiếu đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi tập trung vào việc nhận diện, đánh giá toàn diện các khâu trong chu trình quản lý nhà nước về quy hoạch: từ công tác lập, thẩm định, phê duyệt cho đến khâu tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với quy hoạch cấp tỉnh, phân tích thực trạng quản lý quy hoạch Thủ đô giai đoạn 2008 - 2018 theo khung khổ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, từ đó đề xuất định hướng đổi mới phương thức quản lý theo Luật Quy hoạch năm 2017 đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Phạm vi thời gian tập trung vào 10 năm chuyển tiếp hạ tầng và thể chế (2008 - 2018), hướng đến các mốc chiến lược năm 2030 và 2050. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, luận văn là nguồn luận cứ khoa học quan trọng giúp hoàn thiện bộ máy quản lý, hỗ trợ đồng bộ hóa hơn 60 quy hoạch ngành, nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách đầu tư công và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững cho toàn vùng Đồng bằng sông Hồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên lý thuyết quản lý công hiện đại và lý thuyết quy hoạch không gian chiến lược. Theo học thuyết quản lý của các học giả kinh tế, quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và định hướng đích bằng quyền lực công quyền lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm khai thác tối đa nguồn lực xã hội trong điều kiện môi trường luôn biến động. Bên cạnh đó, quan niệm quy hoạch chiến lược của trường phái phát triển đô thị châu Âu khẳng định quy hoạch là chu trình tuyển chọn phương án tối ưu, thiết lập lộ trình phân bổ nguồn lực theo trật tự thứ bậc không gian và thời gian.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa bao gồm:

  • Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh: Bản luận chứng khoa học về phương án phát triển và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn lãnh thổ xác định nhằm hiện thực hóa mục tiêu chiến lược dài hạn.
  • Quản lý nhà nước về quy hoạch: Tổng thể các hoạt động lập pháp, hành pháp và điều hành của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm dẫn dắt, kiểm soát toàn bộ chu trình quy hoạch.
  • Chủ thể quản lý: Hệ thống các cơ quan công quyền từ Quốc hội, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
  • Công cụ quản lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và các quyết định phê duyệt đề án quy hoạch.

Hệ thống quản lý quy hoạch vận hành theo cơ chế tương tác đa tầng, liên kết chặt chẽ giữa 5 cấp quản lý từ trung ương đến cơ sở và phối hợp liên ngành trên 66 danh mục quy hoạch chuyên ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập từ Niên giám thống kê thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 - 2017, các báo cáo tổng kết của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, các quyết định phê duyệt quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ và hơn 66 văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

Về cỡ mẫu và quy trình chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện dữ liệu quản trị trên toàn bộ 30 quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội. Đồng thời, tác giả lựa chọn mẫu có chủ đích bao gồm 66 đề án quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu đã được phê duyệt trong giai đoạn 2008 - 2018 (bao gồm 18 quy hoạch hạ tầng - đô thị, 16 quy hoạch nông nghiệp - thủy lợi, 12 quy hoạch văn hóa - xã hội và 20 quy hoạch công thương - dịch vụ) nhằm đại diện cho 100% các lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên sâu.

Phương pháp luận dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh đối chiếu giữa mục tiêu đề ra tại Quyết định số 1081/QĐ-TTg với kết quả thực hiện thực tế giai đoạn 2011 - 2015 nhằm phát hiện chính xác độ lệch trong khâu thực thi chính sách. Timeline nghiên cứu kéo dài liên tục từ dấu mốc sáp nhập địa giới hành chính tháng 8 năm 2008 đến thời điểm Quốc hội thông qua Luật Quy hoạch và Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác thể chế hóa và xây dựng khung quy hoạch được thực hiện với khối lượng lớn. Sau khi sáp nhập địa giới hành chính, UBND thành phố Hà Nội đã chủ động ban hành các văn bản điều hành quan trọng như Quyết định số 5606/QĐ-UBND, Quyết định số 6176/QĐ-UBND và Quyết định số 3532/QĐ-UBND nhằm phân cấp thẩm quyền. Tỷ lệ hoàn thành công tác lập đề cương quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể cấp quận, huyện đạt trên 95%, tạo cơ sở ban đầu cho công tác quản lý địa bàn.

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu đạt nhiều kết quả ấn tượng. Tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu GRDP của Hà Nội tăng mạnh từ khoảng 50% năm 2010 lên hơn 53% vào năm 2017, trong khi ngành công nghiệp - xây dựng duy trì mức ổn định quanh ngưỡng 41%, ngành nông nghiệp giảm xuống dưới 6%. Chỉ tiêu GRDP bình quân đầu người có bước nhảy vọt đáng kể, từ mức thấp thời điểm năm 2008 lên đạt trên 86 triệu đồng/người vào năm 2017, đóng góp tỷ trọng khoảng 16% vào tổng sản phẩm quốc nội của cả nước.

Thứ ba, sự phân tán và chồng chéo nghiêm trọng giữa các quy hoạch ngành. Trong giai đoạn 2008 - 2017, việc có tới hơn 66 bản quy hoạch ngành, sản phẩm chủ yếu được lập và phê duyệt độc lập đã dẫn đến tình trạng xung đột không gian sử dụng đất và dàn trải nguồn vốn đầu tư công. Nhiều quy hoạch ngành không có tính khả thi cao, gây lãng phí nguồn lực thẩm định và triển khai.

Thứ tư, áp lực hạ tầng kết nối và chênh lệch phát triển không gian đô thị. Mặc dù mạng lưới giao thông kết nối 07 tuyến quốc lộ huyết mạch và 05 tuyến đường sắt hướng tâm liên tục được nâng cấp, tiến độ triển khai các dự án hạ tầng khung theo quy hoạch chỉ đạt khoảng 60% kế hoạch đề ra. Mật độ dân số tại các quận nội thành lõi vẫn ở mức rất cao, vượt trên 30.000 người/km2, tạo áp lực khổng lồ lên hệ thống cấp thoát nước, giao thông và xử lý chất thải rắn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của những hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu thống nhất trong hệ thống pháp luật quy hoạch thời kỳ trước năm 2018. Các quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP còn bộc lộ sự chia cắt giữa quy hoạch không gian xây dựng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Cơ chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với các sở chuyên ngành còn mang tính hình thức, thiếu chế tài ràng buộc trách nhiệm người đứng đầu.

Toàn bộ các chuỗi số liệu về cơ cấu GRDP qua các năm 2010, 2015 và 2017 có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn đa tầng để thấy rõ tốc độ dịch chuyển của ngành dịch vụ chất lượng cao. Đồng thời, biểu đồ cột so sánh chỉ số GRDP bình quân đầu người giữa Hà Nội với 4 thành phố trực thuộc trung ương khác (Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ) là công cụ minh họa sắc nét cho vị thế đầu tàu kinh tế phía Bắc. Bảng ma trận đối chiếu giữa 4 tiêu chuẩn của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP với thực tiễn thực hiện của Hà Nội giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành từng khâu quản lý.

Khi so sánh với các nghiên cứu quy hoạch vùng đô thị lớn tại các quốc gia trong khu vực như Thái Lan hay Malaysia, nghiên cứu chỉ ra rằng việc duy trì quá nhiều quy hoạch đơn ngành rời rạc là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm hiệu quả quản trị. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng mô hình quy hoạch tích hợp đa ngành không gian theo Luật Quy hoạch năm 2017.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuyển đổi toàn diện mô hình quản lý sang phương pháp quy hoạch tích hợp. Chủ thể thực hiện là UBND thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hành động cụ thể: Rà soát, bãi bỏ hoặc tích hợp toàn bộ 66 quy hoạch ngành, lĩnh vực cũ vào một bản Quy hoạch thành phố Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo đúng quy định của Luật Quy hoạch năm 2017, bảo đảm mục tiêu hoàn thành phê duyệt 100% phương án tích hợp trước năm 2021.

Thứ hai, đổi mới cơ chế phân bổ và giám sát vốn đầu tư công theo không gian ưu tiên. Chủ thể thực hiện là Hội đồng nhân dân và UBND thành phố Hà Nội. Hành động cụ thể: Tái cơ cấu danh mục dự án đầu tư công trung hạn, tập trung trên 45% tổng nguồn vốn phát triển hạ tầng kỹ thuật cho các tuyến vành đai và các trục giao thông kết nối 07 tuyến quốc lộ, 05 tuyến đường sắt hướng tâm trong giai đoạn 2021 - 2025 nhằm giải tỏa áp lực cho khu vực trung tâm.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác quy hoạch. Chủ thể thực hiện là Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ cùng UBND các quận, huyện. Hành động cụ thể: Tổ chức chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng tích hợp dữ liệu GIS, phân tích dự báo kinh tế vĩ mô cho 100% cán bộ công chức thuộc bộ máy quản lý quy hoạch trên toàn thành phố trong lộ trình 2019 - 2022.

Thứ tư, thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số và tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. Chủ thể thực hiện là Sở Thông tin và Truyền thông kết hợp với Thanh tra thành phố. Hành động cụ thể: Xây dựng cổng thông tin số hóa công khai 100% đồ án quy hoạch phục vụ người dân và doanh nghiệp giám sát, phấn đấu phát hiện và xử lý dứt điểm trên 90% các vi phạm liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất và phá vỡ quy hoạch xây dựng trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh, đặc biệt là UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Quy hoạch - Kiến trúc. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp khung đánh giá chu trình quản lý và bài học kinh nghiệm từ Hà Nội để triển khai lập quy hoạch tỉnh thời kỳ mới.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế phát triển và Chính sách công. Luận văn cung cấp hệ thống tài liệu thực chứng phong phú về quản lý quy hoạch trong giai đoạn chuyển đổi mô hình hành chính quy mô lớn.

Nhóm thứ ba là các tổ chức tư vấn quy hoạch, viện nghiên cứu chiến lược và các chuyên gia phát triển không gian đô thị. Việc phân tích hạn chế từ 66 quy hoạch ngành giúp các đơn vị tư vấn có cái nhìn toàn diện nhằm xây dựng phương án tích hợp kỹ thuật tối ưu.

Nhóm thứ tư là các nhà đầu tư chiến lược, doanh nghiệp phát triển bất động sản và hạ tầng công nghiệp. Việc nắm vững định hướng tổ chức không gian kinh tế xã hội và hệ thống giao thông then chốt của Hà Nội sẽ giúp doanh nghiệp định vị chính xác kế hoạch kinh doanh và phân bổ vốn đầu tư dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mới mang tính đột phá của luận văn này so với các công trình nghiên cứu trước đây là gì? Luận văn là công trình nghiên cứu tiên phong đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở cấp tỉnh sau sự kiện hợp nhất địa giới hành chính năm 2008. Tác giả đã hệ thống hóa và lượng hóa thành công dữ liệu từ 66 quy hoạch chuyên ngành tại 30 quận, huyện của Thủ đô.

Việc mở rộng địa giới hành chính Hà Nội năm 2008 đặt ra thách thức quản lý quy hoạch nào lớn nhất? Thách thức lớn nhất là việc xử lý sự thiếu đồng bộ giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật và giải quyết mâu thuẫn không gian phát triển trên diện tích 3.358,6 km2. Áp lực quản trị gia tăng khi dân số đạt 7,42 triệu người cùng mật độ dân số khu vực nội đô vượt trên 30.000 người/km2 trong khi năng lực bộ máy quản lý chưa kịp thích ứng.

Tại sao cần phải bãi bỏ và tích hợp hơn 60 quy hoạch ngành riêng lẻ trên địa bàn thành phố? Việc tồn tại độc lập hơn 60 quy hoạch chuyên ngành trong giai đoạn 2008 - 2017 tạo ra tình trạng chồng chéo về quyền hạn, xung đột ranh giới sử dụng đất và phân tán nguồn vốn đầu tư công. Quy hoạch tích hợp là giải pháp bắt buộc để tối ưu hóa nguồn lực theo quy chuẩn của Luật Quy hoạch năm 2017.

Luật Quy hoạch năm 2017 tác động như thế nào đến thẩm quyền quản lý quy hoạch của chính quyền thành phố Hà Nội? Luật Quy hoạch năm 2017 định hình lại cơ chế phân cấp khi quy định Quy hoạch Thủ đô phải do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của Quốc hội. Điều này nâng cao tính pháp lý, buộc UBND thành phố phải phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong toàn bộ quy trình lập và thực hiện.

Những giải pháp nào mang tính quyết định để nâng cao hiệu lực quản lý quy hoạch của Hà Nội đến năm 2030? Hai giải pháp then chốt nhất là số hóa 100% dữ liệu quy hoạch tích hợp trên nền tảng công nghệ GIS và tập trung trên 45% nguồn vốn đầu tư công để hoàn thiện hạ tầng kết nối 07 tuyến quốc lộ, 05 tuyến đường sắt hướng tâm, từ đó kiến tạo không gian phát triển đa trung tâm bền vững.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc các chiều cạnh quản lý quy hoạch trên địa bàn Hà Nội với diện tích 3.358,6 km2 và 7,42 triệu dân, khẳng định vai trò hạt nhân của Thủ đô đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
  • Công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn thể chế của giai đoạn 2008 - 2018 khi có tới hơn 66 quy hoạch ngành vận hành song song gây chồng chéo và lãng phí nguồn lực đầu tư công.
  • Nghiên cứu đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện nhằm chuẩn bị điều kiện tốt nhất cho việc thực thi Luật Quy hoạch năm 2017 và triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ.
  • Về lộ trình kế tiếp, thành phố cần tập trung hoàn thành khung quy hoạch tích hợp trong giai đoạn 2019 - 2020 và triển khai thực thi đồng bộ hệ thống hạ tầng không gian giai đoạn 2021 - 2030.
  • Đây là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cao; các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác sâu các luận điểm của công trình để đóng góp vào sự phát triển văn minh, hiện đại của Thủ đô.