BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM Ngành: Quản Lý Kinh Tế PHẠM THANH BÌNH Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8310110 Họ và tên học viên: Phạm Thanh Bình Người hướng dẫn: TS Cao Thị Hồng Vinh Hà Nội – 2022 MỤC LỤC MỞ ĐẦU . CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI . Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài . Khái niệm và đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài . Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài . Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài . Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài . Khái niệm quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài . Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài . Chức năng quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài . Nội dung quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài . Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài . Nhân tố khách quan . Nhân tố chủ quan . THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM . Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam . Thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam . Về Xây dựng chiến lược và các chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài. Về ban hành các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài . Về thủ tục và cấp phép đầu tư trực tiếp nước ngoài . Về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài . Về xúc tiến đầu tư trưc tiếp nước ngoài . Về kiểm tra, thanh tra và giám sát các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài . Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam thời gian qua . Những kết quả đạt được . Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM 64 3. Phương hướng tăng cường quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam . Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam . Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam . Định hướng quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam . Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam . Hoàn thiện thể chế, chính sách liên quan tới đầu tư trực tiếp nước ngoài . Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả . Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài . Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư . Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài .3 Điều kiện thực hiện các giải pháp……………………………………….84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .86 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi bằng những kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập tại trường Đại học Ngoại Thương. Các số liệu trong luận văn là trung thực được thu thập trong quá trình công tác và làm việc tại đơn vị. Kết quả luận văn không sao chép từ bất kì nghiên cứu nào trước đây. Tác giả luận văn LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Cao Thị Hồng Vinh đã hướng dẫn tôi tận tình, đưa ra những nhận xét và lời khuyên quý báu để tôi hoàn thiên được luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn các quý thầy cô trong trường Đại học Ngoại thương, bởi những kiến thức cơ sở được các quý thầy cô truyền đạt chính là nền tảng vững chắc để tôi có thể thực hiện được luận văn này. Qua đây, tôi cũng xin cảm ơn các học viên trong lớp Quản lý Kinh tế K2A đã luôn hòa đồng, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập tại lớp và trường. Hà Nội, ngày 8 tháng 4 năm 2022 DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT STT Viết tắt Tên đầy đủ 1 DN : DN 2 ĐTNN : Đầu tư nước ngoài 3 ĐTTTNN : Đầu tư trực tiếp nước ngoài 4 GCNĐKĐT : Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 5 KT-XH : Kinh tế - xã hội 6 KH&ĐT : Kế hoạch và đầu tư 7 KTQT : Kinh tế quốc tế 8 QLNN : Quản lý nhà nước 9 TTKT : Tăng trưởng kinh tế 10 UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 2. Tổng vốn ĐTTTNN vào Việt Nam giai đoạn 2010 -2021 . Tổng số vốn và số lượng dự án ĐTTTNN vào Việt Nam . Thu hút ĐTTTNN vào Việt Nam tính theo địa phương đến năm 2021 . So sánh sự khác biệt về thủ tục hành chính có liên quan ĐTTTNN tại Việt Nam theo quy định của các Luật……………………….51 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2. Cơ cấu tổng số vốn đăng ký các dự án ĐTTTNN vào Việt Nam theo hình thức đầu tư lỹ kế đến tháng 12/2021 . Các đối tác ĐTTTNN lớn nhất vào Việt Nam . Cơ cấu tổng lượng vốn ĐTTTNN vào Việt Nam theo ngành lũy kế đến 12/202 . Cơ cấu dự án ĐTTTNN đăng ký vào Việt Nam .40 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN Trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của rất nhiều các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò vô cùng quan trọng. Do đó, Việt Nam đã rất chú trọng đến việc thu hút nguồn vốn này cũng như tạo ra các điều kiện, cơ chế, chính sách để quản lý hiệu quả hoạt động này. Tuy nhiên, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian qua cũng có những ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam. Do vậy, cần thiết phải có sự quản lý của nhà nước nhằm hạn chế những tiêu cực trong những hoạt động này. Chính vì vậy, vấn “Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình. Về nội dung, ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài này được kết cấu thành 3 chương, cụ thể: Chương 1. Cở sở lý luận Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài Chương 2. Thực trạng Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Chương 3. Một số giải pháp tăng cường Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Tính cấp thiết của đề tài Trong hội nhập quốc tế, ĐTTTNN có vai trò rất lớn đối với sự phát triển và góp phần quan trọng vào thức đẩy nền kinh tế tăng trưởng, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu KT- XH theo chiều hướng tiến bộ, giảm nhẹ gánh nặng thất nghiệp, thúc đẩy xuất khẩu, từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Đối với Việt Nam, cho đến nay, ĐTTTNN đã, đang và sẽ vẫn được nhìn nhận như là một trọng những yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy TTKT của mỗi quốc gia. Vai trò của ĐTTTNN ở nước ta trong thời gian qua được thể hiện rất rõ qua việc làm gia tăng đáng kể nguồn vốn đầu tư của toàn xã hội. Hiện nay, theo báo cáo tình hình ĐTTTNN vào Việt Nam trong giai đoạn 2015-2020 của của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ KH7ĐT cho thấy: “Vốn ĐTTTNN thực hiện đạt 31,15 tỷ USD, chiếm khoảng 1/4 tổng vốn đầu tư toàn xã hội và đóng góp 21,8% trong giá trị GDP năm 2020” (Cục đầu tư nước ngoài- Bộ KH&ĐT, 2020). Bên cạnh đó là sự đóng góp của khu vực ĐTTTNN trong GDP có xu hướng tăng dần từ năm 2005 đến nay. Năm 2005, khu vực ĐTTTNN đóng góp 15,16% trong tăng trưởng GDP. Con số này có xu hướng tăng đều đến năm 2008, mặc dù có giảm nhẹ vào năm 2009 và năm 2010, nhưng sau đó tiếp tục tăng trở lại và tăng dần đến 20,8% vào năm 2020. Kết quả này cho thấy, khu vực ĐTTTNN ngày càng có vai trò quan trọng, từng bước góp phần cung cấp nguồn vốn cần thiết cho TTKT của đất nước trong từng giai đoạn khác nhau (Cục đầu tư nước ngoài- Bộ KH&ĐT, 2020). Bên cạnh đó, “ĐTTTNN cũng giúp đẩy mạnh xuất khẩu, đóng góp vào thặng dư cán cân thương mại của Việt Nam, từ đó thúc đẩy tăng trưởng GDP. Những đóng góp này ngày càng được nâng cao. Giá trị xuất khẩu hàng hoá của khu vực DN ĐTTTNN chiếm 27% vào năm 1995 và tăng gấp gần 3 lần lên tới 71,7% kim ngạch xuất khẩu cả nước vào năm 2020” (Cục đầu tư nước ngoài- Bộ KH&ĐT, 2020). 2 Ngoài ra, “ĐTTTNN góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động, khu vực DN có vốn ĐTTTN đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam” (Đỗ Thị Thu, 2021). Bên cạnh việc tạo ra hàng loạt việc làm trực tiếp, thì khu vực ĐTTTNN cũng gián tiếp tạo việc cho lực lượng lao động xã hội để phục vụ cho các ngành công nghiệp phụ trợ hoặc việc làm cho các DN nằm trong chuỗi cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho các DN có vốn ĐTTTNN. Đồng thời, với nguồn vốn thu hút được từ các nhà ĐTTNN mà nền kinh tế Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng ổn định và được được cộng đồng quốc tế đánh giá là quốc gia phát triển, năng động và có chính sách đổi mới kinh tế hiệu quả. Bên cạnh những đóng góp tích cực, ĐTTTNN vào Việt Nam trong thời gian qua cũng có những ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển KT-XH của Việt Nam.