Luận văn Thạc sĩ: Quản lý Nhà nước về Nguồn Nhân lực tại Tỉnh Vĩnh Phúc - Nguyễn Thành Tâm

Luận văn Thạc sĩ về Quản lý Nguồn Nhân lực tại Vĩnh Phúc. Nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự tỉnh Vĩnh Phúc.

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2018

80
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Luận văn Quản lý Nguồn Nhân lực tại Vĩnh Phúc

Luận văn Thạc sĩ với đề tài “Quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực tại tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Nguyễn Thành Tâm là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Nghiên cứu này tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực cấp tỉnh, đồng thời phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác này tại Vĩnh Phúc. Tỉnh Vĩnh Phúc, với vị trí chiến lược trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đang đối mặt với những yêu cầu cấp thiết về phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng tốc độ tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế. Do đó, việc hoàn thiện cơ chế quản lý nguồn nhân lực Vĩnh Phúc không chỉ là nhiệm vụ của riêng tỉnh mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển chung của cả khu vực. Luận văn đã chỉ ra rằng, con người là yếu tố trung tâm và là động lực chính của sự phát triển, trích dẫn quan điểm của Các Mác: “Con người là yếu tố số một của lực lượng sản xuất, chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực”. Nghiên cứu này không chỉ dừng lại ở việc phân tích các vấn đề hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược, hướng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý, thu hút nhân tài và phát triển bền vững nguồn nhân lực của tỉnh đến năm 2030. Nội dung luận văn được kết cấu chặt chẽ, đi từ tổng quan lý luận, phân tích thực trạng đến đề xuất giải pháp, cung cấp một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về công tác quản lý nhân sự tại địa phương.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu quản lý nhân sự Vĩnh Phúc

Mục đích chính của luận văn là tìm hiểu sâu về thực trạng quản lý nhà nước về nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Phúc. Từ đó, đề tài đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý này. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định rõ ràng: (1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan; (2) Phân tích chi tiết thực trạng nguồn nhân lực tại Vĩnh Phúc, bao gồm số lượng, chất lượng và cơ cấu; (3) Đánh giá các thành tựu, chỉ ra những hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân sâu xa trong công tác quản lý; (4) Xây dựng định hướng và đề xuất các giải pháp chủ yếu để cải thiện hiệu quả quản lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu chính là hoạt động quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực cấp tỉnh tại Vĩnh Phúc, với chủ thể quản lý là bộ máy lãnh đạo của tỉnh. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể để đảm bảo tính tập trung và sâu sắc. Về không gian, nghiên cứu diễn ra hoàn toàn trong địa giới hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc. Về thời gian, các số liệu và phân tích tập trung vào giai đoạn từ năm 2007 đến 2018, đồng thời đưa ra định hướng phát triển đến năm 2030. Về nội dung, luận văn tập trung vào các hoạt động quản lý nhà nước như hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện và công tác kiểm tra, giám sát liên quan đến nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.

1.3. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực

Luận văn đã làm rõ các khái niệm cốt lõi. Nguồn nhân lực được định nghĩa theo UNESCO là "trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm năng để phát triển KT-XH". Quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực được hiểu là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước, dựa trên pháp luật, nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Nội dung quản lý bao gồm ba khâu chính: (1) Xây dựng chiến lược, chính sách; (2) Tổ chức thực hiện các chiến lược, chính sách đó; (3) Kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý để đảm bảo hiệu quả và điều chỉnh kịp thời.

II. Thực trạng Quản lý Nguồn Nhân lực Vĩnh Phúc và thách thức

Thực trạng quản lý nguồn nhân lực Vĩnh Phúc được luận văn phân tích một cách chi tiết và đa chiều, dựa trên các số liệu thống kê đáng tin cậy. Giai đoạn 2010-2016, Vĩnh Phúc đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tỷ lệ thất nghiệp luôn ở mức thấp so với trung bình cả nước, có thời điểm chỉ bằng 1/3 (năm 2014). Điều này cho thấy hiệu quả bước đầu trong việc tạo việc làm và sử dụng lao động. Tuy nhiên, bên cạnh những điểm sáng, công tác quản lý vẫn còn tồn tại nhiều thách thức lớn. Sự chênh lệch về lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn còn rất lớn (khoảng 20-80), đặt ra bài toán về phân bổ và phát triển đồng đều nguồn nhân lực. Chất lượng đào tạo nghề chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp Vĩnh Phúc, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với yêu cầu cao về kỹ năng và công nghệ. Hoạt động quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực dù đã có nhiều nỗ lực nhưng đôi khi còn mang tính hành chính, chưa thực sự linh hoạt và thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan. Các chính sách thu hút nhân tài đã được ban hành nhưng hiệu quả chưa cao, chưa tạo ra được đột phá trong việc thu hút lao động chất lượng cao về tỉnh công tác lâu dài. Những hạn chế này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, đòi hỏi phải có những giải pháp căn cơ và quyết liệt hơn trong thời gian tới.

2.1. Phân tích số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực Vĩnh Phúc

Về số lượng, năm 2016, dân số tỉnh là 1.066.021 người, trong đó lực lượng lao động chiếm 59%, tương đương 629.770 người. Tỷ lệ này có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2010 (60.18%). Về cơ cấu, lao động Vĩnh Phúc không có sự chênh lệch lớn về giới tính. Tuy nhiên, cơ cấu lao động theo khu vực lại cho thấy sự mất cân đối rõ rệt, với lực lượng ở nông thôn chiếm tỷ lệ áp đảo. Đáng chú ý, cơ cấu lao động theo loại hình doanh nghiệp có sự dịch chuyển mạnh mẽ. Lao động trong khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng cao nhất (54% năm 2016), cho thấy sức hút của khu vực này và vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho tỉnh.

2.2. Đánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực tại địa phương

Vĩnh Phúc đã chú trọng đầu tư vào hệ thống giáo dục - đào tạo. Giai đoạn 2010-2017, số lượng cơ sở đào tạo từ trung cấp, cao đẳng đến đại học được duy trì ổn định. Chất lượng đội ngũ giảng viên được nâng cao rõ rệt, đặc biệt là số giảng viên có trình độ trên đại học đã tăng 2.4 lần trong giai đoạn 2010-2016. Số lượng học sinh, sinh viên tham gia các khóa đào tạo cũng không ngừng tăng lên. Tuy nhiên, một thách thức lớn là sự liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Chương trình đào tạo đôi khi chưa bắt kịp với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu thực tế từ thị trường lao động, dẫn đến tình trạng sinh viên ra trường phải đào tạo lại.

2.3. Những hạn chế trong chính sách và thực thi quản lý nhà nước

Công tác hoạch định chiến lược, chính sách phát triển nguồn nhân lực đã được quan tâm nhưng việc triển khai còn một số bất cập. Luận văn chỉ ra rằng, một số chính sách phát triển nguồn nhân lực còn chung chung, thiếu các chỉ tiêu định lượng cụ thể để đo lường hiệu quả. Việc dự báo cung - cầu lao động chưa thật sự chính xác, dẫn đến sự mất cân đối cục bộ giữa đào tạo và sử dụng. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp tuy được thực hiện định kỳ nhưng chưa đủ sức răn đe, vẫn còn tình trạng doanh nghiệp vi phạm các quy định về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội và an toàn lao động.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhân lực Vĩnh Phúc

Để khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực Vĩnh Phúc, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ, tập trung vào việc hoàn thiện thể chế và chính sách. Trọng tâm của nhóm giải pháp này là đổi mới tư duy quản lý, chuyển từ quản lý hành chính sang phục vụ và kiến tạo phát triển. Cần xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh. Chiến lược này phải xác định rõ các ngành nghề ưu tiên, dự báo chính xác nhu cầu lao động trong trung và dài hạn để định hướng cho công tác đào tạo. Việc ban hành các chính sách phát triển nguồn nhân lực cần được thực hiện một cách khoa học, dựa trên khảo sát thực tế và tham vấn ý kiến từ các chuyên gia, doanh nghiệp và người lao động. Đặc biệt, cần có những chính sách đột phá để thu hút và giữ chân nhân tài, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ cao, quản lý và dịch vụ chất lượng cao. Bài học kinh nghiệm từ tỉnh Bắc Ninh cho thấy, chính sách đãi ngộ hấp dẫn (trợ cấp, ưu tiên về đất ở, sắp xếp việc làm cho người thân) là yếu tố then chốt để thu hút chuyên gia và sinh viên giỏi về địa phương công tác.

3.1. Đổi mới cơ cấu hành chính và hoạch định chiến lược nhân lực

Giải pháp hàng đầu là phải hoàn thiện cơ cấu hành chính, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành liên quan đến quản lý lao động. Cần xây dựng một cơ sở dữ liệu đồng bộ về cung - cầu lao động Vĩnh Phúc, được cập nhật thường xuyên để làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực cần được xây dựng theo hướng mở, linh hoạt, có khả năng điều chỉnh để thích ứng với bối cảnh mới, đặc biệt là tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Việc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần được rà soát lại, tập trung đầu tư có trọng điểm vào các ngành nghề mà tỉnh có lợi thế.

3.2. Xây dựng chính sách thu hút và đãi ngộ nhân tài đột phá

Cần xây dựng một hệ thống chính sách đãi ngộ cạnh tranh, không chỉ về lương thưởng mà còn về môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến và các phúc lợi khác. Học tập kinh nghiệm của Bắc Ninh, Vĩnh Phúc có thể xây dựng quỹ hỗ trợ nhân tài, cấp học bổng cho sinh viên xuất sắc cam kết về tỉnh làm việc, và có cơ chế tuyển thẳng đối với các chuyên gia, tiến sĩ, thạc sĩ giỏi. Bên cạnh đó, cần tạo dựng một môi trường làm việc cởi mở, dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo và ghi nhận xứng đáng những đóng góp của cá nhân. Việc sắp xếp, bố trí công việc phải đảm bảo đúng người, đúng việc để phát huy tối đa năng lực của họ.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả thực thi quản lý nhân sự

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả thực thi là yếu tố quyết định đến sự thành công của công tác quản lý nguồn nhân lực Vĩnh Phúc. Luận văn nhấn mạnh vai trò của việc tăng cường năng lực cho bộ máy quản lý nhà nước và đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát. Để các chiến lược và chính sách đi vào cuộc sống, cần nâng cao hiệu quả trong việc ban hành và tuyên truyền văn bản pháp luật. Các quy định cần được cụ thể hóa, dễ hiểu, dễ áp dụng, tránh tình trạng chồng chéo hoặc khó thực thi. Hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động cần được đa dạng hóa về hình thức để cả người lao động và người sử dụng lao động đều nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Đồng thời, cần xây dựng một cơ chế phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp, UBND các cấp) với các tổ chức chính trị - xã hội (Công đoàn, Đoàn thanh niên) và hiệp hội doanh nghiệp. Sự phối hợp này sẽ giúp giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động, góp phần xây dựng môi trường làm việc hài hòa, ổn định và tiến bộ, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp Vĩnh Phúc.

4.1. Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước

Cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý lao động. Nội dung đào tạo cần cập nhật các kiến thức mới về quản trị nhân lực hiện đại, pháp luật lao động quốc tế và kỹ năng xử lý các tranh chấp lao động. Đồng thời, phải xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng để đánh giá năng lực và hiệu quả công tác của cán bộ, gắn liền với cơ chế khen thưởng, kỷ luật nghiêm minh. Điều này sẽ tạo động lực để mỗi cán bộ không ngừng nỗ lực, nâng cao trách nhiệm trong công việc.

4.2. Xây dựng đội ngũ thanh tra giám sát chuyên nghiệp hiệu quả

Hiệu quả của quản lý nhà nước phụ thuộc rất lớn vào công tác thanh tra, kiểm tra. Cần xây dựng một đội ngũ cán bộ thanh tra, giám sát có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức và được trang bị đầy đủ công cụ, phương tiện làm việc. Hoạt động thanh tra phải được thực hiện thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những lĩnh vực, doanh nghiệp có nguy cơ vi phạm cao. Quá trình xử lý vi phạm phải đảm bảo tính nghiêm minh, công bằng và công khai, minh bạch. Kết quả thanh tra, giám sát không chỉ để xử phạt mà còn là cơ sở quan trọng để phát hiện những bất cập trong chính sách, từ đó kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.

V. Bài học kinh nghiệm cho quản lý nguồn nhân lực Vĩnh Phúc

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các địa phương có điều kiện tương đồng như Bắc Ninh và Ninh Bình cung cấp những bài học quý giá cho việc hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực Vĩnh Phúc. Bài học đầu tiên và quan trọng nhất là cần xác định đúng vai trò và vị trí của nguồn nhân lực, coi đây là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững. Đầu tư cho con người phải là ưu tiên hàng đầu trong mọi chiến lược phát triển. Thứ hai, cần xây dựng một hệ thống chính sách đồng bộ, trong đó chính sách giáo dục - đào tạo và chính sách thu hút nhân tài phải được xem là hai trụ cột chính. Bắc Ninh đã rất thành công với các chính sách đãi ngộ cụ thể, thiết thực, tạo ra sức hút mạnh mẽ đối với lao động chất lượng cao. Thứ ba, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực đòi hỏi sự nỗ lực chung của nhiều ngành, lĩnh vực. Cần làm tốt công tác dự báo nhu cầu, kết nối cung - cầu lao động và tạo môi trường làm việc thuận lợi. Cuối cùng, trong bối cảnh hội nhập, việc tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là xu thế tất yếu. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế và áp dụng một cách sáng tạo vào điều kiện cụ thể của tỉnh sẽ giúp Vĩnh Phúc nhanh chóng rút ngắn khoảng cách và xây dựng được một nguồn nhân lực Vĩnh Phúc đủ mạnh để cạnh tranh và phát triển.

5.1. Kinh nghiệm từ chính sách thu hút nhân tài của tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh đã ban hành nhiều văn bản pháp quy về chính sách đào tạo, thu hút nhân tài với các chế độ đãi ngộ rất cụ thể. Ví dụ, Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ về tỉnh công tác được trợ cấp 15 triệu đồng, Thạc sĩ là 10 triệu đồng. Ngoài ra, tỉnh còn có chính sách ưu tiên về đất ở theo hình thức trả chậm và sắp xếp việc làm cho vợ/chồng. Bài học cho Vĩnh Phúc là cần cụ thể hóa chính sách, không chỉ dừng lại ở các quy định chung mà phải có các mức hỗ trợ tài chính, phúc lợi rõ ràng, hấp dẫn để tạo ra sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh trong việc thu hút nhân lực.

5.2. Bài học về xây dựng hệ thống chính sách đồng bộ từ Ninh Bình

Ninh Bình đã ban hành một loạt các nghị quyết, quyết định về nhiều khía cạnh của phát triển nguồn nhân lực, từ xây dựng đội ngũ lãnh đạo, đào tạo sau đại học, khuyến khích tài năng đến đào tạo ngoại ngữ cho cán bộ. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra điểm Ninh Bình còn thiếu là các chính sách hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề cho người dân bị thu hồi đất. Bài học rút ra cho Vĩnh Phúc là cần có một cách tiếp cận toàn diện, bao quát mọi đối tượng lao động, từ nhân lực chất lượng cao đến lao động phổ thông, lao động nông thôn, đảm bảo sự phát triển hài hòa và công bằng xã hội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực tại tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về Quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực cấp tỉnh. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực tại tỉnh Vĩnh Phúc. Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực tại tỉnh Vĩnh Phúc.

3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC CẤP TỈNH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu trong nước.

Trong nước, có rất nhiều công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực. Trước hết, có một số lượng đông đảo các bài viết nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Năm 2007, tác giả Phạm Công Nhất phối hợp với Nhà xuất bản Chính trị quốc gia đã xuất bản cuốn sách chuyên khảo “Phát huy nhân tố con người trong phát triển lực lượng sản xuất hiện nay”. Cuốn sách đã phân tích vai trò của nhân tố con người trong phát triển lực lượng sản xuất, đánh giá thực trạng trong phát huy nhân tố con người ở nước ta hiện nay, từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển lực lượng sản xuất.

Năm 2003, tác giả Phạm Minh Hạc tại Hội thảo về phát triển nguồn nhân lực tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22/3/2003 có bài viết “Đi vào thế kỷ XXI phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Tác giả cho rằng, phát triển nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa rộng là cả lực lượng lao động, tiềm năng lao động, đội ngũ lao động, đào tạo lại, đào tạo mới. và quản lý nguồn nhân lực. Do vậy, phát triển nguồn nhân lực đòi hỏi phải có hệ thống chính sách sử dụng nguồn nhân lực phù hợp bao gồm: chính sách tuyển dụng; chính sách phân công lao động, phân bổ nguồn nhân lực; chính sách tiền lương, khen thưởng.

Đặng Xuân Hoan có bài viết “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, đăng trên Tạp chí cộng sản ngày 17/4/2015. Bài viết đặt ra những yêu cầu đối với phát triển nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, từ bối cảnh trong nước. Tác giả cũng phân tích thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam, từ dân số, lao động, đào tạo, sử dụng nhân lực, năng suất lao động…, khái quát một số hạn chế chủ yếu của nguồn nhân lực nước ta và chỉ ra nguyên nhân chính của những hạn chế đó. Cuối cùng, tác giả đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2015- 2020.

Trên Tạp chí Tài chính kỳ I, số tháng 8/2016, tác giả Nguyễn Ngọc Hùng có bài viết “Tác động của nguồn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam”. Bài viết nghiên cứu sự tác động của yếu tố nguồn nhân lực lên tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân phối trễ tự hồi quy ARDL và sử dụng phần mềm Eviews để xử lý số liệu trên cơ sở dữ liệu được thu thập qua các nguồn: Tổng cục Thống kê, các báo cáo của Chính phủ, các bộ, ngành. Tạp chí tài chính kỳ 2 số tháng 12-2015 có bài viết “Phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp nhà nước giai đoạn hội nhập” của tác giả Nguyễn Thị Lê Trâm.

Tác giả bài viết đánh giá cao vai trò của nhân lực, coi nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Tác giả cũng đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam, nghiên cứu một số những hạn chế chủ yếu của chất lượng nguồn nhân lực khu vực doanh nghiệp nhà nước thời kỳ hội nhập. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực. Tác giả Nguyễn Thị Minh Phước có bài viết “Phát triển nguồn nhân lực: kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới” đăng trên Tạp chí Cộng sản 16/9/2011.

Bài viết tìm hiểu kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở một số nước: Mỹ, Cộng hòa Séc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Xingapore. Tác giả liên hệ với thực trạng Việt Nam, thực trạng tình hình đổi mới nền giáo dục quốc dân ở Việt Nam, nhận định việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện thực tế của nước ta có ý nghĩa hết sức quan trọng và cũng là yêu cầu bức thiết hiện nay và đưa ra một số kiến nghị để thực hiện nhiệm vụ này. Trên Tạp chí Lý luận chính trị, số 2/2007, tr.66-70, tác giả Bùi Thị Ngọc Lan có bài viết“Một số bổ sung, phát triển trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam”. Bài viết đã nghiên cứu một cách hệ thống những quan điểm 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cơ bản của Đảng Cộng Sản Việt Nam về nguồn nhân lực qua các kỳ Đại hội; làm rõ cơ sở lý luận của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo tinh thần của Đại hội X (2006).

Bên cạnh đó, một số nhóm tác giả đi sâu nghiên cứu mô hình phát triển nguồn nhân lực và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực. Các tác giả Dương Thị Hoài Nhung và Vũ Thị Hương Giang trên Tạp chí khoa học- Đại học Đồng Nai, số 4-2017 có bài viết “Mô hình năng lực trong phát triển và quản lý nguồn nhân lực”. Bài viết nhằm giới thiệu về mô hình năng lực một cách khái quát và những đóng góp của mô hình này trong việc thúc đẩy thực hành quản trị nhân lực. Tác giả Tạ Ngọc Hải năm 2008 có bài viết “Một số nội dung về nguồn nhân lực và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực".

Bên cạnh việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, bài viết đưa ra các phương pháp khác nhau nhằm đánh giá một cách khoa học, chuẩn xác nguồn nhân lực với các nội dung: chất lượng, cơ cấu, kết quả lao động… Cuối cùng, tác giả nhận xét quá trình sử dụng các phương pháp đánh giá nguồn nhân lực đã và đang được sử dụng ở Việt Nam. Vấn đề thứ ba được các nhà nghiên cứu quan tâm đó là vấn đề quản lý nguồn nhân lực. Năm 2013, tác giả Ngô Minh Tuấn làm chủ nhiệm đề tài cấp bộ “Quản lý Nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam: Vấn đề và giải pháp”. Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực với 3 mục tiêu cụ thể sau: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực; đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam; và quan điểm, định hướng và giải pháp đổi mới quản lý Nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực Tham gia Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ hai năm 2004, tác giả Phạm Thành Nghị có bài viết “Vấn đề và giải pháp áp dụng cách tiếp cận quản lý nguồn nhân lực vào Việt Nam”.

Tác giả phân tích một số đặc điểm của bối cảnh Việt Nam cản trở việc áp dụng tiếp cận quản lý nguồn nhân lực; bao gồm tỷ lệ dân số tham gia 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com các quan hệ lao động chính thức thấp, trình độ và kỹ năng của người lao động thấp, thị trường lao động kém phát triển , sự cản trở của văn hóa lao động truyền thống và phong cách quản lý hành chính quan liêu. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những giải pháp cải thiện các điều kiện nhằm tăng cường áp dụng cách tiếp cận này vào điều kiện của Việt Nam. Bên cạnh đó, có một số công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước về nguồn nhân lực cấp tỉnh. Một số nghiên cứu có thể kể đến như: Luận án tiến sĩ của Ngô Sỹ Trung vớ i đề tài “Chính sách nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của thành phố Đà N ng đã xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu chính sách nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cũng như phân tích thực trạng chính sách nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh của thành phố Đà N ng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh của thành phố Đà N ng.

Luận án tiến sĩ của Hà Thị Hằng với đề tài “Nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ở tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay”. Tác giả đã hệ thống hóa và phân tích những cơ sở lý luận, thực tiễn về nguồn nhân lực trong đó có nguồn nhân lực đang làm việc tại các cơ quan hành chính các cấp cho CNH- HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức. Luận án rút ra những bài học bổ ích, có giá trị tham khảo để học hỏi, lựa chọn và cách thức nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở đó, luận án đưa ra các quan điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Thừa Thiên Huế từ nay đến năm 2020.

Tác giả Lê Quân có đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước“Phát triển nhân lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công vùng Tây Bắc giai đoạn 2015- 2020, tầm nhìn 2030”. Đề tài đã tập trung vào một số vấn đề chủ yếu như: ứng dụng khung năng lực vào phát triển nhân lực lãnh đạo quản lý vùng Tây Bắc, thực trạng đội ngũ lãnh đạo cấp tỉnh và huyện vùng Tây Bắc, các chính sách phát triển NNL 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CBCC vùng Tây Bắc và đưa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tiễn nhằm hoàn thiện hệ thống các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực công góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH của vùng Tây Bắc phát triển bền vững. Tuy nhiên, tác giả chưa chỉ ra được khung năng lực cho nguồn nhân lực trong diện quy hoạch phát triển thành nhân lực lãnh đạo, quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ