phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo đề tài được chia làm các chương như sau Chương l: Cơ sở lý luận về QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch. “Chương2: Thực trạng công tác QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lich trên địa bàn huyện KonPlông. “Chương3: Hoàn thiện công tác QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch. trên địa bản huyện KonPlông.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Để thực hiện luận văn này, tác giả đã nghiên cứu một số nội dung vẻ quản lý nhà nước về kinh tế nói chung, quản lý và kinh doanh du lịch, các tài liệu có liên quan đến ngành du lịch của các tác giả đã nghiên cứu về vấn đè này. Những tài liệu chủ yếu mà tác giả đã nghiên cứu đó là Nguyễn Văn Đính - Trần Thị Minh Hòa (2004), "Giáo trình Kinh tế Du. lịch", Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.
Nội dung của Giáo trình bao gồm những vấn đề khái quát như: khái niệm về du lịch, lich sử hình thành và quá. trình phát triển, ý nghiã kinh tế xã hội của du lịch, các loại hình và lĩnh vực. kinh doanh du lịch, điều kiện phát triển du lịch. Đồng thời với những nội dung trên , giáo trình còn bao hàm cả những vấn để kinh tế du lịch: lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh tế du lịch.
Mặt khác giáo trình cũng đề cập đến những vấn đề quản lý như quy hoạch, phát triển du lịch, tổ chức và quản lý ngành du lịch ở Việt Nam và thể giới PGS. Nguyễn Văn Mạnh (2015), "Giáo trình Marketing Du lịch", Trường Đại Học Kinh tế Quốc dân. Tác phẩm làm rõ các vấn đề liên quan đến marketing du lịch; các xu hướng trong dụ lịch, điều kiện để phát triển du lịch, cơ sở vật chất và kỹ thuật trong du lịch, lao động trong du lịch, chất lượng dịch vụ du lịch. Các kiến thức và kỳ năng để giải thích được quan hệ cung - cầu, cde tée dong, xu huéng trong du lich tir 46 ¢6 kha nang van dung trong phát triển kinh tế du lịch địa phương hoặc doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp du lịch và khách sạn cũng như các điểm đến du lịch marketing càng. trở nên quan trọng hơn. Một mặt là do tầm quan trọng và vai trò của marketing, mặt khác là do các đặc điểm đặc trưng trong quan hệ cung - cầu, trong sản xuất và tiêu dùng du lịch. Marketing mới cho thời đại mới đang là một yêu cầu cấp thiết đối với các nhà kinh doanh.
Tuy nhiên nhiều nhà cung. ứng dịch vụ trong ngành du lịch vẫn tiếp tục coi marketing chỉ ngang bằng. Hơn thể nữa người ta vẫn chưa hiểu đẩy đủ vai trò chức năng của marketing đối với việc đạt được mục đích của tổ chức. Tại Việt Nam các nhà kinh doanh du lịch có xu hướng quan tâm tới lợi nhuận ngắn hạn nhỉ hơn là các lợi nhuận dài hạn do các vấn đề đầu tư mang lại.
Vì vậy nắm vững. những kiến thức cơ bản về marketing và áp dụng lý thuyết marketing vào. ngành du lịch ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa là rất cằn thiết "Nguyễn Duy Mậu (2014), “Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ”, Luận án tiến sĩ Đại học Kinh tế TP HCM. 'Ngành du lịch Việt Nam trong một thời gian dài đã khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam, du lịch đã và đang là ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần chuyển dịch cơ cầu kinh ế, đây mạnh tăng. trưởng và phát triển kinh tế, phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nước ta. Trong quá trình hội nhập quốc tế, du lịch làm gia tăng sự hiểu biết, thân thiện, quảng bá nền văn hóa của Việt Nam với các nước. Có lề không ngành kinh tế nào có cơ hội phát triển và đóng góp vào quá trình hội nhập quốc tế như du lịch.
Phát triển du lịch được nhìn nhận là “ngành công nghiệp không khói”, “con gà đẻ trứng vàng”, rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần hiện thực hóa mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp. Tác giải luận án đã đã hướng nghiên cứu vào làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích thực trạng của thị trường du lịch Tây Nguyên trong đó tác giả đã phác họa rõ nét về những thành tựu và các vấn để cần đặt ra để phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020. Tác giả cũng đã xác định các vấn đề cần phải làm như: Xây dựng thị trường cho phát triển du lịch, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch, xúc tiến quảng bá du lịch, đào.
tạo nguồn nhân lực cho du lịch, nâng cao hiệu lực bộ máy QLNN về du lịch 'từ tỉnh đến huyện. Nguyễn Xuân Trường (2012), "Tìm hiểu tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch tính Hà Giang”, Trường Đại học Sư Phạm - ĐH Thái Nguyên Tác giải của đề tài đã tập trung nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận vẻ du lịch, tiềm anwng phát triển du lịch tính Hà Giang. Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng. đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng , chỉ ra những hạn chế trong phát triển du lịch , đề xuất định hướng và giải pháp phát triển du lịch Hà Giang đến năm 2020.
Robert Lanqeue, do Phạm Ngọc Uyễn và Bùi Ngọc Chưởng dịch (1993), "Kinh lọc du lịch", Nhà xuất bản Thể giới; Tác phẩm giới thiệu một cách có hệ thống, toàn diện và hiện đại các vấn đề vừa căn bản vừa khái cquát về du lịch, kinh tế học du lịch, Kinh doanh Lữ hành, Kinh doanh Khách san, Marketing du lịch. Trên cơ sở đó, rút ra được các quy luật hoặc tính quy luật vận động của các hiện tượng và hoạt động du lịch, nghiên cứu du lịch với tinh chất của một hệ thống. Hệ thống du lịch bao gồm nhiều yếu tố cầu thành. có mối liên hệ bên trong cũng như bên ngoài hệ thống.
Tác phẩm sẽ giúp chỉ ra bản chất của các mối liên hệ này. ‘Tran Son Hai (2010), “Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch khu vực. duyên hài Nam Trung Bộ và Tây Nguyên”, Học viên T inh. Trong đó luận án đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực du lịch, phát triển nguồn nhân lực, QLNN đối với phát triển nguồn nhân lực.
Tác giả đã phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch các tỉnh khu vực. Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và đề xuất 3 nhóm giải pháp nhằm. phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch tại các tỉnh này. Pham Ngọc Hiểu (2014), "Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lich trên địa ban tinh Ha Giang”, Luận văn thạc sĩ Kinh tế.
Trong bài viết tác giả đã đưa ra các nghiên cứu lý luận chung về du lịch, quản lý nhà nước. về du lịch. Từ đó đề ra một số giải pháp hiệu quả đẩy mạnh công tác này: nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tăng cường nguồn vốn đầu tư cho phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợi đảm bảo an ninh, an toàn để thu hút khách và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang ‘Trinh Đăng Thanh (2009), “Một số suy nghĩ về công tác quản lý nhà nước đối với ngành du lịch”, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 98. Trong bài viết tác giả đưa ra những tác động của phát triển ngành du lịch mang lại cho nền.
kinh tế: đóng góp vào GDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kết cấu hạ. tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật. Đồng thời nêu rõ vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý nhà nước ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch. Từ đó đề ra một số giải pháp hiệu quả đẩy mạnh công tác này: nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tăng cường nguồn vốn đầu tư cho phát triển du lich, tạo điều kiện thuận lợi đảm bảo an ninh, an toàn để thu hút khách và phát triển du lịch, đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch.
“Tôm lại, qua nghiên cứu một số tài liệu liên quan, tác giả rút ra 2 vẫn đề cơ bản đặt ra làm cơ sở cho nghiên cứu đề tải của mình: “Thứ nhất, việc nghiên cứu của các tác giả về du lịch có rất nhiều nội dung va di vào từng lĩnh vực cụ thể của ngành du lịch, nhưng chủ yếu lý thuyết về du lịch, phát triển du lịch, phát triển du lịch lữ hành của một doanh. nghiệp hoặc một địa phương, tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh. nghiệp du lịch, nâng cao chất lượng sản phẩm trong các dịch vụ du lịch, quản ý nhà nước về lao động trong kinh doanh du lịch Thứ hai, đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nhà nước về kinh doanh và phát triển du lich, tuy nhiên tại địa bản huyện KonPlong chưa có nghiên cứu. nào về các hoạt động quản lý này.
Do đó tác giả kế thừa những cơ sở lý luận của các nghiên cứu trên để áp dụng xây dựng các giải pháp cho nghiên cứu về quản lý nha nước trong lĩnh vục kinh doanh du lịch trên địa bin huyện KonPlông CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY NHA NUOC TRONG KINH DOANH DU LICH 1. KHAI NIEM, DAC DIEM, VAI TRO CUA QUAN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG KINH DOANH DU LICH iệm về kinh doanh du lịch và QL.NN trong kinh doanh vòng. Thuật ngữ này được đưa vào hệ ngữ La tỉnh thành Turnur và sau đó thành Tour trong tiếng Pháp với nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi. Theo Robert Langquar (1980), tir Tourism (du lich) lin đầu tiên được sử dụng trong.
tiếng Anh vào khoảng năm 1800 và được quốc tế hoá, nhiều nước đã sử dụng. trực tiếp mà không dịch nghĩa. Trong tiếng Việt, thuật ngữ du lịch là một từ gốc Hán - Việt, tạm. là đi chơi, trải nghiệm.
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến ở mọi quốc gia. Tuy nhiên, do bối cảnh về không gian, thời gian khác nhau hoặc dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi người có một cách hiểu về du lich khác nhau. Theo ngh chung nhất, “Du lịch” được hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời gian nhất định đến một nơi nào đó đề nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh.