Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Lào Việt

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích quản lý kinh tế quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện quế sơn tỉnh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

147
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Phân tích vai trò quản lý nhà nước với DNTN tại Quế Sơn

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế về đề tài quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Nghiên cứu này tập trung làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của nhà nước trong việc định hướng, hỗ trợ và điều tiết sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. Trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò của nhà nước đối với kinh tế tư nhân không chỉ dừng lại ở việc tạo lập hành lang pháp lý mà còn là kiến tạo môi trường phát triển thuận lợi. Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng, minh bạch. Đặc biệt tại một địa phương như huyện Quế Sơn, nơi các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) chiếm đa số, sự can thiệp và hỗ trợ từ chính quyền địa phương, cụ thể là UBND huyện Quế Sơn, có ý nghĩa sống còn. Các công cụ quản lý của nhà nước, từ quy hoạch, kế hoạch đến chính sách tài khóa, tiền tệ, đều tác động trực tiếp đến môi trường kinh doanh huyện Quế Sơn. Luận văn nhấn mạnh, một hệ thống quản lý nhà nước hiệu quả sẽ là đòn bẩy thúc đẩy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân, từ đó gia tăng đóng góp của doanh nghiệp tư nhân vào ngân sách và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Quế Sơn một cách bền vững. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa lý thuyết mà còn phân tích sâu sắc bối cảnh thực tiễn tại Quảng Nam, tạo tiền đề cho các phần phân tích về thực trạng và giải pháp sau này.

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với kinh tế tư nhân

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên nền tảng các học thuyết kinh tế về vai trò của chính phủ và các quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế tư nhân. Nghị quyết số 10-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã khẳng định kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế. Luận văn đi sâu vào các khái niệm cốt lõi như công cụ quản lý nhà nước về kinh tế, bao gồm các công cụ pháp luật, chính sách, quy hoạch và công cụ kinh tế trực tiếp. Nội dung này làm rõ cách thức nhà nước sử dụng các công cụ này để định hướng, khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân phát triển đúng hướng, đóng góp hiệu quả vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

1.2. Tổng quan về kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Nam và huyện Quế Sơn

Phần này cung cấp một bức tranh tổng thể về sự phát triển của kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Nam trong những năm gần đây. Dựa trên số liệu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam, luận văn chỉ ra tốc độ tăng trưởng, cơ cấu ngành nghề và những đóng góp quan trọng của khu vực này. Riêng tại huyện Quế Sơn, nghiên cứu tập trung phân tích đặc thù của các doanh nghiệp tư nhân, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến và dịch vụ. Việc hiểu rõ bối cảnh này là yếu tố quan trọng để đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế tại địa phương.

II. Top 3 thách thức quản lý nhà nước với doanh nghiệp Quế Sơn

Mặc dù đã có những nỗ lực đáng ghi nhận, công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Quế Sơn vẫn đối mặt với nhiều thách thức và tồn tại. Luận văn đã chỉ ra một cách có hệ thống những rào cản đang kìm hãm sự phát triển của khu vực kinh tế này. Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế cho thấy sự thiếu đồng bộ trong việc triển khai chính sách từ cấp tỉnh xuống cấp huyện. Nhiều văn bản pháp quy còn chồng chéo, gây khó khăn cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, môi trường kinh doanh huyện Quế Sơn tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn những điểm nghẽn, đặc biệt là trong khâu tiếp cận đất đai, tín dụng và thông tin thị trường. Một vấn đề nổi cộm khác là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân tại đây còn yếu. Hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), thiếu vốn, công nghệ lạc hậu và hạn chế về trình độ quản trị. Sự hỗ trợ từ các cơ quan nhà nước, bao gồm UBND huyện Quế Sơn, đôi khi chưa thực sự hiệu quả và sát với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Tình trạng thanh tra, kiểm tra còn chồng chéo cũng là một gánh nặng không nhỏ. Việc phân tích sâu các thách thức này là cơ sở khoa học vững chắc để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước một cách khả thi và phù hợp với điều kiện địa phương.

2.1. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế tại địa phương

Nghiên cứu chỉ ra rằng, thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế ở Quế Sơn bộc lộ một số hạn chế. Quy trình xử lý hồ sơ, thủ tục hành chính tuy đã được rút ngắn thông qua cơ chế một cửa, nhưng vẫn còn phức tạp ở một số lĩnh vực chuyên ngành. Sự phối hợp giữa các phòng, ban chuyên môn của UBND huyện Quế Sơn đôi khi chưa nhịp nhàng, dẫn đến chậm trễ trong việc giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp. Công tác hậu kiểm sau đăng ký kinh doanh chưa được chú trọng đúng mức, tạo ra môi trường cạnh tranh chưa thực sự lành mạnh.

2.2. Rào cản ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân

Luận văn đã tiến hành khảo sát và chỉ ra các yếu tố chính làm suy giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân tại Quế Sơn. Thứ nhất là khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Thứ hai là chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Thứ ba là hạn chế trong ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Những rào cản này đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt hơn nữa của nhà nước thông qua các chính sách hỗ trợ cụ thể và thiết thực.

2.3. Đánh giá môi trường kinh doanh và hạ tầng hỗ trợ tại Quế Sơn

Mặc dù huyện Quế Sơn đã có nhiều cố gắng trong việc cải thiện cơ sở hạ tầng, nhưng môi trường kinh doanh huyện Quế Sơn vẫn còn nhiều điểm cần hoàn thiện. Hệ thống giao thông kết nối các khu công nghiệp, cụm công nghiệp còn hạn chế. Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp. Việc tạo dựng một môi trường kinh doanh thực sự thông thoáng, minh bạch và hấp dẫn là thách thức lớn đối với công tác quản lý nhà nước tại đây.

III. 04 giải pháp cải cách hành chính hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân

Để giải quyết các tồn tại, luận văn đề xuất một nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước thông qua cải cách hành chính hỗ trợ doanh nghiệp. Đây là khâu đột phá, tác động trực tiếp và nhanh chóng nhất đến hoạt động của doanh nghiệp tư nhân. Cốt lõi của nhóm giải pháp này là đơn giản hóa thủ tục, minh bạch hóa quy trình và nâng cao thái độ phục vụ của công chức. Trước hết, cần rà soát, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, gây phiền hà cho doanh nghiệp trong các lĩnh vực đất đai, xây dựng, thuế. Luận văn đề xuất UBND huyện Quế Sơn cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp mà còn giảm thiểu tiêu cực, nhũng nhiễu. Một giải pháp quan trọng khác là tăng cường cơ chế đối thoại định kỳ giữa chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp. Các buổi đối thoại này là kênh thông tin hai chiều hiệu quả, giúp chính quyền nắm bắt kịp thời khó khăn, vướng mắc để tháo gỡ. Đồng thời, cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc của các phòng ban liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp, gắn trách nhiệm của người đứng đầu. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo ra một bước chuyển biến thực chất trong quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân.

3.1. Tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa

Giải pháp này tập trung vào việc hoàn thiện mô hình "một cửa, một cửa liên thông" tại UBND huyện Quế Sơn. Cần chuẩn hóa toàn bộ quy trình, công khai minh bạch thời gian, chi phí và thành phần hồ sơ trên cổng thông tin điện tử. Luận văn gợi ý việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO vào hoạt động của bộ phận một cửa để đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả, giảm thiểu thời gian chờ đợi và đi lại cho đại diện các doanh nghiệp tư nhân.

3.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chính quyền điện tử

Chuyển đổi số là xu thế tất yếu. Luận văn đề xuất huyện Quế Sơn cần đầu tư mạnh mẽ hơn cho hạ tầng công nghệ, số hóa cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, đất đai. Việc triển khai hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến sẽ là một bước tiến lớn trong cải cách hành chính hỗ trợ doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh, kê khai thuế, bảo hiểm xã hội... một cách nhanh chóng và thuận tiện, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh.

3.3. Tăng cường đối thoại tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp

Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì các kênh giao tiếp thường xuyên giữa chính quyền và doanh nghiệp. Thay vì các cuộc họp mang tính hình thức, cần tổ chức các diễn đàn đối thoại theo chuyên đề, ngành nghề để giải quyết tận gốc các vấn đề. Việc thành lập đường dây nóng hoặc một bộ phận chuyên trách tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp trực thuộc UBND huyện Quế Sơn là một đề xuất cụ thể, khả thi.

IV. Hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân Quế Sơn

Bên cạnh cải cách hành chính, việc xây dựng và thực thi hiệu quả các chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân là nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhà nước. Luận văn đề xuất một hệ thống chính sách toàn diện, tập trung vào việc tạo "bệ đỡ" vững chắc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trên địa bàn huyện Quế Sơn. Nhóm chính sách này bao gồm hỗ trợ tiếp cận tín dụng, mặt bằng sản xuất, phát triển nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại. Cụ thể, chính quyền huyện cần chủ động làm cầu nối giữa doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng, xây dựng các gói vay ưu đãi phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp địa phương. Về mặt bằng, cần quy hoạch và đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp, tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư, ưu tiên các dự án sản xuất, chế biến có giá trị gia tăng cao. Một trong những công cụ quản lý nhà nước về kinh tế hiệu quả là chính sách đào tạo. Huyện cần phối hợp với các trường dạy nghề, đặc biệt là các cơ sở đào tạo của tỉnh Quảng Nam, để tổ chức các khóa đào tạo theo yêu cầu của doanh nghiệp, từ kỹ năng nghề cho người lao động đến kỹ năng quản trị cho chủ doanh nghiệp. Cuối cùng, các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối thị trường, xây dựng thương hiệu sản phẩm địa phương cần được tổ chức thường xuyên và bài bản hơn. Đây là những giải pháp căn cơ, giúp nâng cao thực chất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân.

4.1. Chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn và mặt bằng sản xuất kinh doanh

Luận văn đề xuất thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp huyện hoặc có cơ chế phối hợp chặt chẽ với quỹ của tỉnh. Đồng thời, cần công khai, minh bạch quy hoạch sử dụng đất, đơn giản hóa thủ tục cho thuê đất, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sản xuất. Đây là nền tảng vật chất quan trọng cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.

4.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại địa phương

Chất lượng lao động là yếu tố quyết định. Luận văn kiến nghị huyện Quế Sơn cần có chính sách thu hút nhân tài, đồng thời liên kết chặt chẽ với các trung tâm giới thiệu việc làm và các trường cao đẳng, đại học trong tỉnh Quảng Nam để xây dựng chương trình đào tạo "đặt hàng" từ doanh nghiệp. Hỗ trợ chi phí đào tạo lại cho lao động cũng là một chính sách cần được xem xét.

4.3. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại và kết nối thị trường

Nhà nước cần đóng vai trò "bà đỡ" giúp doanh nghiệp vươn ra thị trường lớn hơn. UBND huyện Quế Sơn nên chủ trì tổ chức các hội chợ thương mại, các chương trình kết nối cung - cầu, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn thương mại điện tử. Việc xây dựng thương hiệu chung cho các sản phẩm đặc trưng của Quế Sơn sẽ giúp nâng cao giá trị và năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

V. Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đóng góp của DNTN

Luận văn đã sử dụng các phương pháp định lượng và định tính để đánh giá tác động của công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi các chính sách hỗ trợ và cải cách hành chính được triển khai, môi trường kinh doanh huyện Quế Sơn đã có những chuyển biến tích cực. Số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng qua các năm. Quan trọng hơn, đóng góp của doanh nghiệp tư nhân vào ngân sách nhà nước tại huyện ngày càng gia tăng, thể hiện qua số thu thuế và các khoản phí, lệ phí. Theo số liệu từ Chi cục Thuế huyện Quế Sơn, khu vực kinh tế tư nhân hiện đóng góp khoảng 30-40% tổng thu ngân sách trên địa bàn. Các doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho lao động địa phương, góp phần ổn định an sinh xã hội. Sự phát triển của khu vực này đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm thay đổi bộ mặt nông thôn và đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Quế Sơn. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra rằng tiềm năng của khu vực này vẫn chưa được khai thác hết. Hiệu quả quản lý nhà nước cần được tiếp tục nâng cao để tạo ra một cú hích mạnh mẽ hơn nữa, giúp các doanh nghiệp phát triển cả về lượng và chất.

5.1. Phân tích đóng góp của doanh nghiệp tư nhân vào ngân sách

Dựa trên số liệu thống kê trong 5 năm gần nhất, luận văn chứng minh sự gia tăng ổn định trong đóng góp của doanh nghiệp tư nhân vào ngân sách. Phân tích chi tiết theo từng ngành nghề cho thấy các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ có mức đóng góp cao nhất. Kết quả này khẳng định vai trò của nhà nước đối với kinh tế tư nhân không chỉ là hỗ trợ mà còn là nuôi dưỡng nguồn thu bền vững cho địa phương.

5.2. Vai trò của doanh nghiệp tư nhân trong phát triển kinh tế xã hội

Ngoài đóng góp về tài chính, doanh nghiệp tư nhân còn là nhân tố chính trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Sự năng động của khu vực này đã tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới, đáp ứng nhu<seg_17> cầu ngày càng cao của xã hội, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Quế Sơn như giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Đây là minh chứng rõ nét cho hiệu quả của các chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân.

VI. Hướng đi mới cho quản lý nhà nước với DNTN huyện Quế Sơn

Trên cơ sở phân tích toàn diện, luận văn đưa ra những kết luận quan trọng và đề xuất định hướng chiến lược cho công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân tại huyện Quế Sơn trong giai đoạn tới. Kết luận cốt lõi là cần chuyển đổi tư duy quản lý từ "kiểm soát" sang "phục vụ và kiến tạo". Nhà nước, mà trực tiếp là UBND huyện Quế Sơn và các cơ quan chuyên môn, phải thực sự trở thành người đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp. Tương lai của khu vực kinh tế tư nhân phụ thuộc lớn vào quyết tâm chính trị trong việc thực hiện cải cách hành chính hỗ trợ doanh nghiệp và xây dựng một môi trường kinh doanh thực sự bình đẳng, minh bạch. Luận văn kiến nghị huyện cần xây dựng một chiến lược phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) dài hạn, có tầm nhìn đến năm 2030. Chiến lược này cần xác định rõ các ngành, lĩnh vực ưu tiên, gắn với lợi thế so sánh của địa phương và xu thế phát triển chung của tỉnh Quảng Nam. Việc tiếp tục hoàn thiện các công cụ quản lý nhà nước về kinh tế, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số là những nhiệm vụ cấp bách. Tóm lại, để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, cần một cách tiếp cận tổng thể, đồng bộ và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, với mục tiêu cuối cùng là giải phóng mọi nguồn lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, vì một Quế Sơn giàu mạnh và phát triển bền vững.

6.1. Kết luận chính và những đóng góp mới của luận văn

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế tại Quế Sơn, và đề xuất được một hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao. Đóng góp mới của nghiên cứu là đã chỉ ra được những "điểm nghẽn" cụ thể trong chính sách và thực thi tại một địa bàn cấp huyện, từ đó đưa ra các kiến nghị sát sườn, có thể áp dụng ngay vào thực tiễn.

6.2. Định hướng chiến lược nâng cao hiệu quả quản lý trong tương lai

Định hướng dài hạn là xây dựng một mô hình quản lý nhà nước hiện đại, hiệu quả, lấy sự hài lòng của doanh nghiệp làm thước đo. Luận văn khuyến nghị cần có cơ chế giám sát độc lập việc thực thi các chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác, học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương khác trong và ngoài tỉnh Quảng Nam để không ngừng đổi mới, sáng tạo trong công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện quế sơn tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tin dụng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại ~ Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Liên doanh Lào Việt - Chỉ nhánh Savannakhet ~ Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng ngân hàng Liên doanh Lào Việt - Chỉ nhánh Savannakhet. Tống quan tài liệu nghiên cứu “Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo các nghiên cứu di trước có liên quan, từ đó rút ra định hướng và phương pháp nghiên cứu cho. phù hợp với đề tài của mình. Cụ thể: Tác giá Võ Xuân Hoàng với luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân.

hàng công thương Quảng Nam” (201 1) [5]. Nội dung chính của lý luận của đề tai này là quản trị rủi ro tín dụng với khái niệm, mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng, một số yêu cầu của quản trị rủi ro tín dụng và các biện pháp cơ bản trong quản trị rủi ro tin dụng. Từ đó tác giả di phân tích thực trạng và dé ra các giải pháp cơ bản như: giải pháp về nâng cao năng lực điều hành, giải pháp về nguồn nhân lực và một số giải pháp khác. Hạn chế của luận văn là phạm vi quá rộng nên phần giải pháp chung chung, mang tính định hướng chứ chưa thật cụ thê.

Từ luận văn này tác giả có thể kế thừa và ứng dụng linh hoạt vào phân tích rủi ro tín dụng cho một phân khúc khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Công thương chỉ nhánh Đà Nẵng. Đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại chỉ nhánh Ngân hàng Công thương Da Nẵng”. Tác giả Huỳnh Kim Trí, luận văn Thạc sĩ kinh tế trường Đại học kinh tế Đà Nẵng năm 2007. Nội dung đề tai tap trung nghiên cứu rủi ro trong.

kinh doanh NHTM và quản trị rủi ro tín dụng, phân tích hoạt động rủi ro tín dụng tại chỉ nhánh Ngân hàng Công thương Đà Nẵng, từ đó đề ra các giải pháp tăng cường năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại chỉ nhánh Ngân hàng. Công thương Đà Nẵng. Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp điều tra tổng hợp, phương pháp thống kê, phân tích lập biểu đỏ, so sánh. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng công cụ thống kê kết hợp với phương pháp mô phỏng để đưa ra mô hình quản trị rủi ro tín dụng.

Theo tác giả TS. Phạm Thị Giang Thu và ThS. Nguyễn Ngọc Lương trong bài báo: “Hoàn thiện pháp luật về phòng ngừa rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng” (2012). Bài báo đã nêu lên các hình thức pháp lý của các quy định về phòng ngừa rủi ro tín dụng và nguyên tắc xây dựng các quy định phòng ngừa và xử lý rủi ro.

Từ đó nghiên cứu các tiêu chí để xác lập mức dự. phòng rủi ro và xử lý rủi ro như: tiêu chí tải chính, tiêu chí nhận diện khách hàng, tiêu chí phân loại nợ, các giới hạn cụ thể và các trường hợp không xác định giới hạn. Day là một gợi ý tốt cho luận văn này nghiên cứu các các yêu. cầu triển khai hiệu quả các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng trong giai đoạn hiện nay.

Theo tac gia Nguyễn Ngọc Lương trong bài báo: “Dấu hiệu nhận biết khoản cho vay có vấn đề, chính sách cho vay kém hiệu quả của ngân hàng và vấn để quản trị, xử lý” (2012). Tác giả đã nêu lên các dấu hiệu nhận biết khoản cho vay có vấn đề và nhận biết chính sách cho vay kém hiệu quả của. Từ đó, tác giá nghiên cứu dua ra những biện pháp ngân hàng cần làm để xử lý các khoản cho vay có vấn đề, các bước trong quá trình khôi phục vốn từ những khoản cho vay có vấn đề. Đây là một gợi ý để luận văn này đánh giá và nhận diện những khoản vay có vấn dé tại Ngân hàng TMCP Công.

thương Việt Nam ~ Chỉ nhánh Đà Nẵng, kế thừa và phát triển các giải pháp trong bài báo cho phù hợp với ngân hàng mà luận văn này đang nghiên cứu. “Theo tác giả Lê Trọng Quý trong đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro tin dụng tại Chỉ nhánh Ngân hàng TMCP Kỹ thương Đà Nẵng” (2011). phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày đầy đủ về rủi ro tin dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Luận văn này đã kế thừa được các nghiên cứu về lý luận về rủi ro tín dụng, các nội dung của quản trị rủi ro tín dụng.

Tuy nhiên hạn chế của đề tài là do đề tài nghiên cứu ở phương diện rộng nên việc tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tin dụng còn hạn chế. Tác giả chưa dé cập cụ thể các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng như né tránh, hạn chế, chuyển giao, giảm thiểu và các hạn chế này sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong luận văn này. “Trên cơ sở các đề tài nghiên cứu trước đây về nội dung quản trị rủi ro tín dụng, đề tài này hệ thống hóa các lý luận về rủi ro tín dụng và nội dung. công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp.

hướng hệ thống hóa các lý luận về rủi ro tín dụng và nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, đưa ra các tiêu chí đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp. Luận văn đi từ việc phân tích chung về thực trạng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chỉ nhánh. Từ đó phân tích rút ra kết luận về những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. Trên cơ sở đó nghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Lào Việt- Chỉ nhánh Savannakhet.

Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu nêu trên, chưa thấy có nghiên cứu về quản trị rủi ro tin dụng tại Ngân hàng Liên doanh Lào Việt- Chỉ nhánh Savannakhet. Vì vậy, luận văn sẽ có điểm khác biệt so với những đề tài nghiên cứu trước day. CHUONG 1 CƠ SỞ LY LUAN VE QUAN TRI RUI RO TIN DUNG KHACH HANG DOANH NGHIEP CUANGAN HANG 1. RỦI RO TÍN DUNG KHACH HANG DOANH NGHIEP CUA NGAN HANG 1.

Khái êm về rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn phải đối diện với rất nhiều loại rủi ro. Trong các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rủi ro tín dụng có tác động lớn nhất đến mục tiêu kinh doanh của ngân hàng. Có rất nhiều quan niệm vẻ rủi ro tín dụng có thể dẫn ra sau đây: Theo khái niệm cơ bản, “rủi ro tín dụng là rủi ro mà các dòng tiền được.

hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cấp tín dụng và các chứng khoán đầu tư sẽ không được trả đầy đủ”. [3] “Theo định nghĩa của Ủy ban Balse thuộc Ngân hàng Thanh toán Quốc tế: “Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh tồn thất kinh tế do khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết”. [20] Theo khoản 1 Điều 3 thông tư số 02/2013/TT-NHNN * uy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” thì: “Âủi ro dín dụng trong hoạt động ngâm hang (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thắt có khả năng xáy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực. hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” [19] “Rai ro tin dụng phát sinh khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng.

Tắt cả các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, cho thuê tài chính, chiết khấu chứng từ có giá, tài trợ. xuất nhập khẩu, tài trợ dự án, bao thanh toán và bão lãnh đều chứng đựng rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, khi bàn đến quản trị rủi ro tín dụng người ta thường, xem rủi ro tín dụng phát sinh khi cho vay là ví dụ điển hình”. [3] Các định nghĩa về rủi ro tín dụng khá đa dạng, song các quan niệm về rủi ro tín dụng đều giống nhau về bản chất đó là: ~ Rủi ro tín dụng là khả năng và (hoặc) thực tế xảy ra những thiệt hại về kinh tẾ mà ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay không thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đã cam kết với ngân hàng.

~ Rủi ro tín dụng có thê gây tổn thất về tài chính cho ngân hàng đó là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp. nghiêm trọng sẽ dẫn tới thua lỗ, nếu ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản. Như vậy, rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp được hiểu là ton thất có khả năng xáy ra đối với nợ vay của doanh nghiệp tại NHTM do doanh nghiệp vay vốn không thực hiện đúng hạn hoặc không có khả năng thực hiện đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của mình theo cam kết 1.

Phân loại rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp 'Có nhiều cách dé phân loại rủi ro tin dung trong cho vay doanh nghiệp tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau. Cách phân loại rủi ro tín dụng, phổ biến hiện nay như sau: ~ Căn cứ theo phạm vi gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro tín dụng đặc thù và rủi ro tín dụng hệ thống. + Rui ro tín dụng đặc thù là rủi ro của một khoản tín dung cy thé phát sinh do những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện.

[4] 10 + Rủi ro tín dụng hệ thống là rủi ro tín dụng phát sinh do bối cảnh chung của nẻn kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ những người vay. [4] ~ Căn cứ theo nguồn gốc phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro giao dich và rủi ro danh mục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ