Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước là công cụ kinh tế vĩ mô then chốt nhằm duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Tại huyện Ba Bể, một huyện miền núi thuộc tỉnh Bắc Kạn có diện tích tự nhiên 678 km² và quy mô dân số năm 2019 đạt 51.123 người, nguồn lực tài chính công đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm an sinh xã hội và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Mặc dù địa phương đã đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 16,81%/năm trong giai đoạn 2017-2019 và nâng mức thu nhập bình quân đầu người lên 18,55 triệu đồng/người vào năm 2019, công tác quản lý chi ngân sách vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Tình trạng chi thường xuyên vượt dự toán, bố trí vốn đầu tư công còn dàn trải, và năng lực kiểm soát chi ở cấp xã còn hạn chế đang làm suy giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Lê Minh Hằng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Đình Tuấn tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết toàn diện bài toán này. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách cấp huyện, phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách tại huyện Ba Bể giai đoạn 2017-2019 qua 4 khâu trọng yếu, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng thực tiễn giai đoạn 2021-2025. Đề tài mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi cung cấp khung phân tích tài chính công cho vùng đặc thù miền núi, đồng thời tạo cơ sở thực tiễn giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa phân bổ nguồn lực, nâng cao tỷ lệ giải ngân và bảo đảm tính bền vững của cán cân tài khóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp tài khóa. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là sự phân định thẩm quyền, nghĩa vụ và quyền lợi giữa các cấp chính quyền nhằm phát huy tính chủ động của cơ sở theo tinh thần Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13) và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ. Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện được vận hành xuyên suốt chu trình 4 khâu khép kín: lập dự toán chi, chấp hành dự toán chi, quyết toán chi và thanh tra, kiểm tra tài chính.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các nguyên tắc quản lý tài chính công cốt lõi bao gồm: nguyên tắc đầy đủ, nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc cân đối ngân sách, nguyên tắc công khai minh bạch và nguyên tắc rõ ràng, chính xác. Các khái niệm trung tâm như chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) được sử dụng nhất quán để làm rõ cơ chế tương tác giữa cơ quan tham mưu (Phòng Tài chính - Kế hoạch), cơ quan kiểm soát chi (Kho bạc Nhà nước) và các đơn vị thụ hưởng ngân sách trực tiếp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017-2019. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê huyện Ba Bể năm 2019, các báo cáo quyết toán ngân sách trình Hội đồng nhân dân huyện, số liệu của Kho bạc Nhà nước, cổng thông tin điện tử huyện Ba Bể và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát có cấu trúc. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 68 cán bộ, được chọn theo phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể cán bộ làm công tác quản lý tài chính và kế toán tại địa phương tính đến tháng 1 năm 2020. Cụ thể, mẫu khảo sát bao gồm: 12 cán bộ thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ba Bể, 20 cán bộ lãnh đạo và phụ trách tài chính tại 14 xã và 01 thị trấn, cùng 38 kế toán trưởng tại các đơn vị sự nghiệp công lập thụ hưởng ngân sách. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện tối đa, phản ánh trung thực toàn diện góc nhìn của mọi chủ thể tham gia vào chu trình chi ngân sách huyện.

Để xử lý và phân tích thông tin, tác giả ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh thống kê qua các giai đoạn (tính tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành dự toán) và phương pháp phân tổ thống kê theo tính chất chi. Phiếu điều tra sơ cấp sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Kém/Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Rất tốt/Hoàn toàn đồng ý) nhằm định lượng hóa nhận định của cán bộ về quy trình lập dự toán, chấp hành, quyết toán và thanh tra ngân sách, giúp đưa ra những kết luận thực chứng chính xác và khách quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nền kinh tế huyện Ba Bể giai đoạn 2017-2019 duy trì đà tăng trưởng cao với giá trị sản xuất tăng bình quân 16,81%/năm, trong đó ngành công nghiệp - xây dựng tăng mạnh nhất đạt 23,75%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 19,29%/năm, và nông lâm thủy sản tăng 4,84%/năm. Tổng số nhân khẩu tăng bình quân 2,46%/năm từ 48.697 người lên 51.123 người. Tuy nhiên, công tác lập dự toán chi ngân sách chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế; việc dự báo nguồn thu và nhu cầu chi chưa sát thực tế, dẫn đến tình trạng dự toán chi thường xuyên liên tục phải điều chỉnh bổ sung trong năm.

Thứ hai, trong khâu chấp hành dự toán chi, công tác phân bổ vốn đầu tư phát triển còn phân tán, dàn trải trên nhiều danh mục công trình nhỏ lẻ. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công ở một số dự án hạ tầng giao thông liên thôn vùng cao còn chậm tiến độ. Công tác kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước đã bám sát quy định, nhưng sự phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện Ba Bể đôi lúc thiếu đồng bộ trong việc đối soát số liệu tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn xây dựng cơ bản.

Thứ ba, việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và biên chế theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP tại các đơn vị hành chính sự nghiệp còn mang tính hình thức. Kết quả khảo sát 68 cán bộ cho thấy mức độ tự chủ về nguồn thu sự nghiệp đạt điểm trung bình thấp dưới 3,00 theo thang đo Likert, do trên 90% dân số sống ở khu vực nông thôn và nguồn thu từ dịch vụ công của các trường học, trạm y tế gần như không đáng kể.

Thứ tư, công tác kế toán, quyết toán và thanh tra tài chính đã có tiến bộ nhưng vẫn còn độ trễ. Tỷ lệ đơn vị nộp báo cáo quyết toán đúng thời hạn quy định đạt khoảng 85% - 90%, một số xã vùng sâu vẫn nộp chậm và phải chỉnh lý số liệu nhiều lần do trình độ chuyên môn của kế toán xã chưa đồng đều.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, địa hình Ba Bể có trên 80% diện tích là đất lâm nghiệp bị chia cắt mạnh bởi hệ thống núi đá vôi hiểm trở và lưu vực sông Năng, sông Chợ Lùng, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai sương muối, ngập lụt, làm phát sinh các khoản chi đột xuất ngoài dự toán để khắc phục hậu quả. Về mặt chủ quan, năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư cấp xã còn yếu, quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán còn thủ công.

Khi đối chiếu với bài học kinh nghiệm tại huyện Bạch Thông (Bắc Kạn) – địa phương thực hiện tự chủ tài chính 100% tại các đơn vị sự nghiệp và có gần 35% số xã tự cân đối được ngân sách nhờ ứng dụng triệt để hệ thống TABMIS; hoặc mô hình của huyện Thanh Sơn (Phú Thọ) đạt số thu 92.150 triệu đồng (vượt 124% dự toán) và chi ngân sách 96.699 triệu đồng năm 2018 nhờ đẩy mạnh ủy nhiệm thu và phân cấp công trình dưới 2,5 tỷ đồng cho cấp xã, có thể thấy huyện Ba Bể còn nhiều dư địa cải cách.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được mô hình hóa trực quan qua hệ thống bảng so sánh tỷ trọng chi thường xuyên so với chi đầu tư phát triển qua 3 năm, kết hợp với biểu đồ cột biểu diễn mức độ chênh lệch giữa dự toán đầu năm và số quyết toán thực tế. Đồng thời, một bảng phân phối tần số điểm đánh giá theo thang đo Likert sẽ làm nổi bật khoảng cách về năng lực chuyên môn giữa cán bộ cấp huyện và cán bộ cấp xã.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường hiệu lực quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Ba Bể giai đoạn 2021-2025, hệ thống giải pháp đồng bộ cần được triển khai theo các nhóm hành động sau:

  1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và xây dựng dự toán chi ngân sách: Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch cần đổi mới quy trình lập dự toán từ dưới lên, áp dụng phương pháp lập ngân sách theo kết quả đầu ra; kiểm soát chặt chẽ định mức phân bổ chi thường xuyên, phấn đấu giảm tỷ lệ sai lệch giữa dự toán và thực tế thực hiện xuống dưới 5% mỗi năm; bảo đảm hoàn thành việc giao dự toán chi tiết cho 100% đơn vị trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

  2. Nâng cao hiệu quả chấp hành và kiểm soát chi ngân sách: Kho bạc Nhà nước huyện Ba Bể chủ trì đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, kiểm soát chặt chẽ 100% hồ sơ thanh toán qua hệ thống TABMIS, kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi sai chế độ hoặc vượt định mức; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành của các dự án đầu tư công xuống dưới 2 ngày làm việc.

  3. Chuẩn hóa công tác kế toán, quyết toán và đẩy mạnh thanh tra tài chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch tăng cường đôn đốc, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% đơn vị thụ hưởng và Ủy ban nhân dân các xã nộp báo cáo quyết toán đúng thời hạn luật định; thành lập đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra tài chính định kỳ tối thiểu 30% tổng số đơn vị sự nghiệp và xã, thị trấn trên địa bàn mỗi năm, xử lý nghiêm các sai phạm gây thất thoát lãng phí.

  4. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và phẩm chất cán bộ: Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức định kỳ 2-3 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm cho toàn bộ 68 cán bộ quản lý tài chính, kế toán cấp xã và đơn vị sự nghiệp; đưa tiêu chí chấp hành kỷ luật tài khóa vào đánh giá xếp loại thi đua hàng năm.

  5. Kiến nghị với cấp trên: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và Bộ Tài chính tăng tỷ lệ điều tiết nguồn thu để lại cho ngân sách huyện Ba Bể, đồng thời tăng cường nguồn vốn bổ sung có mục tiêu để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn mới cho các xã đặc biệt khó khăn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Cung cấp khung phương pháp luận và các chỉ tiêu định lượng giúp xây dựng đề án quản lý tài chính công, lập kế hoạch tài chính - ngân sách trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025, đặc biệt phù hợp cho các địa bàn miền núi có điều kiện tương đồng.

  2. Lãnh đạo và kiểm soát viên hệ thống Kho bạc Nhà nước: Là tài liệu thực tiễn hữu ích trong việc chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên và hoàn thiện quy chế phối hợp nghiệp vụ giữa cơ quan kiểm soát chi với cơ quan tài chính địa phương.

  3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân và kế toán ngân sách 14 xã, 01 thị trấn cùng thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp: Giúp nắm vững quy trình lập dự toán sát thực tế, thực hiện nghiêm quy định tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, nâng cao tính chính xác trong lập báo cáo quyết toán và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp case study thực chứng sinh động với bộ dữ liệu khảo sát 68 mẫu Likert chuẩn mực về quản lý tài khóa vùng dân tộc thiểu số để phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận công tác quản lý chi ngân sách nhà nước theo quy trình nào? Luận văn tiếp cận toàn diện theo chu trình 4 khâu khép kín của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, bao gồm: lập dự toán chi ngân sách, chấp hành dự toán chi ngân sách, kế toán - quyết toán ngân sách và thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính.

  2. Đâu là hạn chế lớn nhất trong quản lý chi ngân sách huyện Ba Bể giai đoạn 2017-2019? Hạn chế lớn nhất là chi thường xuyên thường vượt dự toán đầu năm, cơ cấu chi đầu tư phát triển còn dàn trải và việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập còn mang tính hình thức do thiếu nguồn thu tại chỗ.

  3. Cỡ mẫu 68 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho đề tài không? Cỡ mẫu 68 hoàn toàn đảm bảo tính đại diện tuyệt đối vì đây là phương pháp điều tra toàn bộ 100% tổng thể cán bộ quản lý tài chính huyện Ba Bể (12 cán bộ Phòng TC-KH, 20 cán bộ xã/thị trấn, 38 kế toán đơn vị sự nghiệp) vào thời điểm nghiên cứu.

  4. Huyện Ba Bể có thể học tập kinh nghiệm gì từ huyện Bạch Thông và Thanh Sơn? Ba Bể có thể học tập kinh nghiệm ứng dụng sâu rộng phần mềm TABMIS để quản lý 100% đơn vị tự chủ của Bạch Thông, và mô hình ủy nhiệm thu qua cấp xã để vượt 124% dự toán thu chi của Thanh Sơn.

  5. Mục tiêu trọng tâm của các giải pháp giai đoạn 2021-2025 là gì? Mục tiêu trọng tâm là giảm tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 5%, nâng tỷ lệ quyết toán đúng hạn đạt 100%, số hóa 100% hồ sơ kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tài chính cơ sở.

Kết luận

  • Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Ba Bể giai đoạn 2017-2019 đã góp phần quan trọng giữ vững ổn định chính trị, nâng thu nhập bình quân lên 18,55 triệu đồng/người và thúc đẩy giá trị sản xuất tăng bình quân 16,81%/năm.
  • Luận văn chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi gồm dự toán chưa sát, phân bổ vốn đầu tư dàn trải, tự chủ tài chính hạn chế và phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước chưa thực sự đồng bộ.
  • Hệ thống khảo sát thực chứng 68 cán bộ với thang đo Likert 5 mức độ cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học vững chắc, phản ánh trung thực thực trạng quản lý tài chính công tại huyện miền núi.
  • 5 nhóm giải pháp đột phá đề xuất cho giai đoạn 2021-2025 tập trung vào đổi mới lập dự toán theo kết quả đầu ra, hiện đại hóa kiểm soát chi qua TABMIS, chuẩn hóa quyết toán và bồi dưỡng chuyên môn định kỳ 2-3 đợt/năm.
  • Đề tài đóng góp tài liệu quản lý quý giá, thúc đẩy chính quyền địa phương và các nhà hoạch định chính sách ứng dụng ngay vào công tác điều hành ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội huyện Ba Bể bền vững.