phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, thì đề tài đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch Chƣơng 2: Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi Chƣơng 3: Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Bùi Quang Bình (2010), “Giáo trình Kinh tế phát triển”, NXB Thông Tin và Truyền Thông. Tài liệu đề cập tới khái niệm về phát triển, các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển, bên cạnh đó còn đề cập tới mối quan hệ biện chứng giữa các ngành và phát triển kinh tế. Tuy nhiên tác giả chƣa đề cấp tới mối quan hệ giữa phát triển và các ngành dịch vụ.
- Nguyễn Văn Đính (2006), “Giáo trình Kinh tế Du lịch”, NXB Lao Động – Xã Hội. Tài liệu trang bị những kiến thức khái quát, cơ bản về du lịch nhƣ lịch sử hình thành, xu hƣớng phát triển, ý nghĩa kinh tế - xã hội của du lịch, nhu cầu và các loại hình du lịch, điều kiện phát triển du lịch…Đồng thời giáo trình còn bao hàm những vấn đề kinh tế du lịch nhƣ: Lao động, cơ sở vật chất – kỹ thuật, chất lƣợng dịch vụ và hiệu quả kinh tế du lịch. Mặt khác, giáo Luan van 5 trình cũng đề cập đến những vấn đề quản lý nhƣ quy hoạch phát triển du lịch, tổ chức và quản lý ngành du lịch ở Việt Nam và thế giới. - Nguyễn Văn Mạnh (2006), “Giáo trình Quản Trị kinh doanh lữ hành”, NXB Đại học kinh tế quốc dân.
Giáo trình cung cấp cho ngƣời đọc kiến thức du lịch nói chung và kinh doanh lữ hành nói riêng. Ngoài ra giáo trình còn cung cấp cho ngƣời đọc cái nhìn tổng quan về kinh doanh lữ hành, cách thức vận hành của doanh nghiệp lữ hành cũng nhƣ cung cấp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh du lịch. - Bộ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch (2011), “Chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”. Bao gồm những nội dung quan trọng nhƣ: Đến năm 2020 du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; phát triển sản phẩm du lịch; phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch; phát triển thị trƣờng, xúc tiến quảng bá và thƣơng hiệu du lịch; đầu tƣ và chính sách phát triển du lịch; hợp tác quốc tế về du lịch; quản lý nhà nƣớc về du lịch và các chƣơng trình hành động.
- Hà Văn Siêu (2011), “Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với du lịch Việt Nam bƣớc sang thập kỷ tới 2011 – 2020”. Website viện nghiên cứu và phát triển du lịch ngày 17/10/2011. Bài báo cho biết, mặt dù có những vấn đề không còn đúng trong bối cảnh hiện nay nhƣng bài viết cũng đã cho chúng ta nhìn nhận đƣợc cơ hội thách thức điểm mạnh, điểm yếu của ngành du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới. - Hà Văn Siêu (2011), “Một số giải pháp phát triển bền vững du lịch biển đảo ở Quảng Ngãi và các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung bộ”, Website của Viện nghiên cứu phát triển du lịch ngày 08/06/2011.
Bài viết khái quát tiềm năng du lịch biển, đảo vùng duyên hải Nam Trung bộ; thực trạng phát triển du lịch biển, đảo ở Quãng Ngãi và các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ; đánh giá Luan van 6 điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với du lịch biển, đảo các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ. Ngoài ra bài viết cũng đƣa ra các giải pháp phát triển bền vững du lịch biển đảo Quảng Ngãi và các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ. - Lê Văn Minh (2015), “Xu hƣớng phát triển thị trƣờng khách du lịch quốc tế và sản phẩm du lịch của Việt Nam”, Website Viện nghiên cứu và phát triển du lịch. Bài viết đề cập tới thực trạng về thị trƣờng và sản phẩm của du lịch Việt Nam hiện nay, đánh giá cụ thể, chi tiết thị trƣờng khách quốc tế của du lịch Việt Nam trong thời gian qua về phƣơng tiện du lịch, mục đích chuyến đi…Từ đó đề ra xu hƣớng phát triển cho thị trƣờng khách quốc tế và sản phẩm du lịch của Việt nam.
- Lê Văn Sáu (2012), “Phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh khủng hoảng tài chính công và suy thoái kinh tế ở Châu Âu hiện nay”, Website của Đại học Văn Hóa Hà Nội. Bài viết đề cập tới những ảnh hƣởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế đến phát triển du lịch. Cụ thể, khách lẻ sẽ thắt chặt chi tiêu, cắt giảm chi phí giảm bớt việc đi lại du lịch gây ảnh hƣởng tới thu nhập của các doanh nghiệp. Do đó, tác giả đã đề xuất đƣa ra các giải pháp giải quyết tình hình này nhƣ “hòa để tiến”, giảm giá các tour du lịch, tăng mối liên kết giữa các điểm các khu du lịch để du khách có them nhiều sự lựa chọn… - Đỗ Cẩm Thơ (2015), “Kinh nghiệm phát triển sản phẩm du lịch một số nƣớc trong khu vực và trên thế giới”, Website Viện nghiên cứu và phát triển du lịch.
Bài viết cho thấy sự thay đổi theo thời gian của phƣơng pháp luận về sản phẩm du lịch, cho thấy xu hƣớng cải tiến sản phẩm du lịch theo khuynh hƣớng tiêu dung hiện đại. Đƣa ra các ví dụ cụ thể để chứng minh cho các lập luận nêu trên từ đó đƣa ra bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch Việt Nam. - Đỗ Hồng Thuận (2013), “Phát triển du lịch bền vững – Đâu là giải pháp cho Việt Nam”, Website Hanoitourist. Bài viết đề cập tới khái niệm du Luan van 7 lịch bền vững và lí giải cho việc tại sao cần phải phát triển bền vững qua đó cho ta thấy đƣợc tầm quan trọng của việc phát triển du lịch bền vững trong chính sách phát triển bền vững của quốc gia cũng nhƣ khu vực.
Ngoài ra, bài viết còn đề cập tới thực trạng phát triển du lịch ở Việt Nam và lí giải nguyên nhân khó khăn trong việc thực hiện phát triển du lịch bền cững ở Việt Nam. - Hữu Đức (biên dịch) và Quế Tâm (hiệu đính) (2003) “Tiếp thị địa phƣơng”, Chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fullbringt. Tài liệu đã định hình cho ngƣời đọc tầm quan trọng của marketing trong việc thu hút doanh nghiệp tăng giá trị của sản phẩm. Ngoài ra, giáo trình còn đƣa ra nhiều ví dụ cụ thể minh họa cho chiến lƣợc tiếp thị địa phƣơng tại Châu Á từ đó giúp ngƣời đọc có định hình đƣợc quá trình Marketing địa phƣơng.
- Xuân Minh – Thu Thủy (2016), “Phát triển du lịch công cộng”, Báo thông tấn xã ngày 02/01/2016. Bài báo đã cho thấy du lịch cộng đồng là loại hình du lịch mang lại nhiều lợi ích trong việc phát triển kinh tế bền vững cho ngƣời dân bản địa; đồng thời góp phần bảo vệ tài nguyên môi trƣờng sinh thái, cũng nhƣ bảo tồn và phát huy những nét văn hóa độc đáo của địa phƣơng… Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này tác giả còn tham khảo và nghiên cứu thêm nhiều đề tài trong và ngoài Đại học Đã Nẵng liên quan tới vấn đề phát triển du lịch để bổ sung thêm thiếu sót trong quá trình làm đề tài. Mặc dù đã có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến phát triển du lịch. Tuy nhiên, trong những nghiên cứu đƣợc tác giả xem xét thì đa phần chỉ tập trung vào phát triển du lịch khu vực, quốc gia ít có nghiên cứu tập trung vào phát triển du lịch địa phƣơng, đặc biệt là ở tỉnh Quảng Ngãi.
Đây chính là cơ hội để tác giả thừa hƣởng các kết quả đã đƣợc nghiên Luan van 8 cứu trƣớc đây vào giải quyết yêu cầu cụ thể cho phát triển du lịch Quảng Ngãi trong tƣơng lai. Luan van 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1. KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH 1. Khái niệm, đặc điểm của du lịch, điểm đến du lịch a.
Khái niệm du lịch Mặc dù doạt động du lịch đã xuất hiện rất lâu và phát triển với tốc độ nhanh, song cho đến ngày nay khái niệm du lịch vẫn chƣa có sự thống nhất. Năm 1881, định nghĩa về du lịch lần đầu tiên đƣợc xuất hiện ở nƣớc Anh: “Du lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải trí”. Năm 1930, Clusmam – ngƣời Thụy Sỹ cho rằng “Du lịch là sự chinh phục không gian của những ngƣời đến một địa điểm mà ở đó họ không có chỗ cƣ trú thƣờng xuyên”. Tháng 6 năm 1991, tại Otawa (Canada) diễn ra Hội nghị Quốc tế về thống kê Du lịch cũng đƣa ra định nghĩa.
“Du lịch là hoạt động của con ngƣời đi tới một nơi ngoài môi trƣờng thƣờng xuyên (nơi ở thƣờng xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn đã đƣợc các tổ chức du lịch quy định trƣớc, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng đến thăm”. Theo Luật du lịch Việt Nam thì “Du lịch là một hoạt động của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghĩ dƣỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. Khác với các quan điểm trên, các học giả biên soạn Từ điển Bách khoa toàn thƣ Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt. Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): Du lịch là một dạng nghỉ dƣỡng sức tham quan tích cực của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú Luan van 10 với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, nghệ thuật… Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nƣớc; đối với ngƣời nƣớc ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn: có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa tại chỗ.
Trong khuôn khổ luận văn này, khái niệm du lịch đƣợc hiểu theo nghĩa thứ hai của Từ điển Bách khoa toàn thƣ Việt Nam, tức là xem xét du lịch dƣới góc độ một ngành kinh tế. Đặc điểm của du lịch + Du lịch là ngành phụ thuộc vào tài nguyên du lịch.