phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 03 chương: Chương l: Lý luận về phát triển cho vay doanh nghiệp của NHTM. Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội chỉ nhánh Bình Định. Chương 3: Giái pháp phát triển cho vay Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội chỉ nhánh Bình Định. Tổng quan tài liệu Trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá nền kinh tế thể giới và khu vực ngày nay, sự gia nhập vào các tổ chức quốc tế của nền kinh tế Việt Nam như: AFTA, ASEAN, WTO.
tạo cho chúng ta có nhiều cơ hội nhưng bên cạnh đó cũng là những thách thức không nhỏ. Chúng ta phải đối diện với một môi trường kinh doanh mới và một sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường trong nước, ngoài nước. Một nền kinh tế muốn phát triển bền vững cần có các nguồn lực: vốn, khoa học — công nghệ, tài nguyên và nguồn nhân lực vững mạnh. Vốn là một nguồn lực mà các doanh nghiệp hết sức quan tâm chú trọng, trong đó việc lưu.
thông và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả thông qua giai trò trung gian là các ngân hàng thương mại trong việc huy động và cho vay các thành phần kinh tế, đặc biệt việc nâng cao phát triển cho vay doanh nghiệp trong các ngân hàng thương mại là yếu tố chính, giúp ngân hàng hoạt động sinh lãi đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp có đầy đủ nguồn vốn nắm bắt thời cơ đề cùng nhau. phát triển bền vững. Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả cũng đã tham khảo từ một số nghiên cứu đi trước có liên quan, để từ đó rút ra được những định hướng và phương pháp nghiên cứu cho phù hợp với đề tài của mình. Cụ thể: + Đề tài: Giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, của Phan Thị Minh Hiền, giúp tác giả có được định hướng và tham khảo được phương pháp nghiên cứu về vấn đề mở rộng hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại hệ thống các NHTM Việt Nam.
+ Đề tài: Mở rộng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng, của Phạm Tường Huy, giúp tác giả hiểu rõ hơn về hệ thống tổ chức quản lý tốt, vừa dé hạn chế ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh, vừa thu lợi nhuận cao để không ngừng mở rộng và phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng thời, phát triển các phương thức mở rộng hoạt động tín dụng, những cách thức cũng như những định hướng của hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong việc mở rộng hoạt động tín dụng trong bối cảnh hiện nay. + Đề tài: Giải pháp mở rộng tín dụng tại chỉ nhánh ngân hàng nông nghiệp huyện Phước Sơn, tính Quảng Nam, của Nguyễn Tiền Nam, là một tài ligu tham khảo khác để giúp tác giả có cái nhìn rộng hơn về vai trò của tín dụng là kênh dẫn vốn từ người tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn, với tư cách là người sử dụng cuối cùng và các giải pháp mở rộng tín dụng tại các ngân hàng ngoài hệ thống, để từ đó có thể đưa ra được những giải pháp phù hợp hơn trong phần kiến nghị của đẻ tai. + ĐỀ tài: Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng TMCP.
Ngoại Thương Liệt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam, của Trương Thị Như Ý giúp tác giả hiểu rõ hơn về việc tổ chức, thực hiện, quản lý đánh giá chất lượng bảo lãnh để từ đó có mức phí phù hợp, và quản trị được rủi ro cho khoản bảo lãnh được tốt hơn. Qua nghiên cứu đề tài này tác giả nhận thấy rằng về tô chức, quy định đánh giá các khoản bảo lãnh được thực hiện tốt, theo quy trình, luôn đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế như. các món bảo lãnh chú trọng đến khách hàng thân thiết, dựa trên những mối quan hệ truyền thống, việc không thường xuyên hậu kiểm và đánh giá năng lực khách hàng được bảo lãnh chưa đầy đủ, chưa có bộ phận chuyên trách thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.
+ Đề tài: Thực tiễn cho vay có bảo đảm bằng tài sản i với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Công Thương Việt Nam, của Lưu Thị Hồng Hạnh giúp tác giả nắm được các quy định, phương thức cho vay đối với khách hàng cá nhân và việc quan trị rủi ro các khoản cho vay bằng các tài sản đảm bảo. Qua đề tài đã cho tác giả nhận biết được các biện pháp nghiệp vụ và kỹ thuật phòng. chống rủi ro đồng thời thể hiện được khả năng mở rộng khách hàng, xem xét đánh giá năng lực tài chính khách hàng cá nhân, các quy trình, quy định về thấm định cho vay cũng như thẩm định tài sản đảm bảo. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế như hạn mức cho vay, huy động nguồn vốn để cho vay các nhân vì thường các khoản cho vay cá nhân là nguồn vốn trung và dài hạn từ 5 ~ 7 năm, trong khi tình hình kinh tế hiện nay thì nguồn vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn 1 -3 năm, việc điều chỉnh lãi suất 6 tháng/lần cũng là một trong.
những rủi ro khi nền kinh tế biến động. Và quan trong hơn là cơ chế cho vay tài sản đảm bảo phải linh hoạt như nhà, ô tô và các giấy tờ chứng minh sở hữu phải rõ ràng hạn chế rủi ro xảy ra nhưng vẫn phải bảo đảm được hạn mức cho vay, mục đích cho vay và cuối cùng là việc xử lý các tài sản đảm bảo phải tuân thủ đúng quy định pháp luật, nhanh chóng thu hỏi tài sản đảm bảo. Qua tìm hiểu tài liệu và tỉnh hình thực tế hiện nay, đẻ tài đã đi vào nghiên cứu, phân tích sâu hơn, rõ ràng hơn về thành tựu đạt được và những hạn chế tồn tại trong việc cho vay doanh nghiệp tại MB Bình Định trong giai đoạn hiện nay, từ đó đưa ra được đánh giá chính xác hơn nhằm phát triển cho. vay doanh nghiệp tại MB Bình Định trong trong giai đoạn cạnh tranh như hiện nay.
Tuy nhiên, với phạm vi nghiên cứu và việc vận dụng các vấn đề về cơ. sở lý luận phát triển cho vay doanh nghiệp chỉ giới hạn trong phạm vi MB Bình Định. Vì vậy, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế trong quá trình nghiên cứu và đề xuất nên tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của quý thầy cô, các nhà nghiên cứu và các bạn để tác giả hoàn thiện luận văn hơn. CHUONG 1 LY LUAN VE PHAT TRIEN CHO VAY DOANH NGHIỆP.
CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. NGAN HANG THUONG MAI, NHUNG HOAT DONG CO BAN CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại Sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường tất yếu dẫn đến việc hình thành thị trường tài chính và sự ra đời của trung gian tài chính, trong đó lực lượng nòng cốt là các NHTM. Sự ra đời của hệ thống NHTM đã đánh dấu it bước phát triển trong đời sống kinh tế, xã hội loài người.
Hệ thống ngân hàng hiện nay là quá trình hình thành và phát triển lâu dai, phù hợp với tiến trình phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa và được xem là bộ phân không thể tách rời và tồn tại như một tắt yếu lịch sử trong đời sống kinh tế, xã hội hiện đại. Có rất nhiều khái niệm khách nhau về Ngân hàng, tùy thuộc vào những cách tiếp cận khách nhau mà có những định nghĩa khác nhau. Thông thường, ngân hàng được định nghĩa qua các chức năng, dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nên kinh tế. “Theo Luật các Tổ chức tín dụng được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/06/2010, định nghĩa: “ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Luật này còn định nghĩa: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tắt cả các hoạt đông ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dung phi ngân hàng, tô chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân”. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Những hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế thị trường, NHTM có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
“Trước hết, NHTM đóng vai trò to lớn trong việc thu hút, huy động tích tụ và tập trung các nguồn tái chính nhà rỗi trong nền kinh tế, góp phần tài trợ nhu cầu về vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, xã hội. NHTM là cầu nối giữ tiết kiệm và đầu tư. Ngân hàng thu hút những khoản tiết kiệm trong phạm vi toàn xã hội để đáp ứng nhu cầu vẻ vồn cho qua trình sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng năng lực hoạt động kinh doanh. 'NHTM đóng vai trò quan trọng thúc day nâng cao sử dụng các nguồn tài chính, tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho việc luân chuyển vốn và sự di chuyển vốn từ lĩnh vực kinh doanh kém hiệu quả sang lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả.
NHTM gép phan dim bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được Tiên tục, không bị đứt quãng thông qua việc cung cấp vốn đầu tư. Ngân hàng đóng vai trò là cầu nối, thu hút vốn từ những thực thẻ thừa vốn chuyển sang. những thực thể thiếu vốn, từ đó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. 'NHTM góp phần thực hiện chính sách tài chính-tiền tệ của Nhà nước, điều tiết và kiểm soát hoạt động của thị trường tiền tệ và thị trường vốn, điều hỏa hoạt động kinh tế, xã hội.
KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP. Khái niệm Doanh nghiệp. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Các loại hình doanh nghiệp.
~ Phân loại doanh nghiệp theo hình thức tổ chức và hoạt động: Theo quy định hiện nay có bồn loại hình doanh nghiệp hoạt động tại 'Việt Nam: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân.