MỞ ĐẦU 1. Tín ấp t ết ủ đề tà Hiệu quả tài chính DN là hiệu quả của việc huy động, sử dụng và quản lý vốn trong DN (Trƣơng Bá Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên, 2001). Để đánh giá đƣợc cấu trúc tài chính của DN đã tối ƣu hay chƣa, có mang lại giá trị tối đa về hiệu quả tài chính hay không, cần có chỉ tiêu để đo lƣờng, đánh giá chỉ tiêu tài chính và hiệu quả tài chính một cách hợp lý. Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế thị trƣờng nƣớc ta vô cùng năng động đã và đang hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức.
Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp chính là một công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp nhận thấy rõ thực trạng hiệu quả tài chính của bản thân và dự đoán hiệu quả tài chính trong tƣơng lai; xác định đƣợc điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân; qua đó, có giải pháp để ổn định và nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Việt Nam đang ngày càng hội nhập với thế giới, bên cạnh việc phát triển kinh tế, khi đời sống xã hội ngày càng đƣợc nâng cao thì vấn đề chăm lo sức khỏe ngày càng đƣợc nhiều ngƣời quan tâm.Với dân số hơn 90 triệu dân thì việc phát triển ngành Dƣợc phẩm là một điều tất yếu. Là một ngành thiết yếu, có yếu tố xã hội cao và cần thiết cho dù kinh tế xã hội có phát triển hay suy thoái, ngành Dƣợc có nhiều tiềm năng phát triển và khả năng mang lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tƣ. Ngành Dƣợc Việt Nam năm 2016 có sự tăng trƣởng mạnh trong các nƣớc Đông Nam Á, công nghiệp dƣợc Việt Nam đang có cơ hội rất lớn bởi thị trƣờng dƣợc phẩm trong nƣớc là thị trƣờng tăng trƣởng mạnh nhất khu vực châu Á.
Trong báo cáo của tổ chức BIM cũng chỉ ra để mức tăng trƣởng của ngành Dƣợc trong năm 2017 có thể duy trì hay vọt lên thì các doanh nghiệp trong nƣớc trong thời gian trƣớc mắt sẽ phải đối mặt với một bài toán cạnh tranh mà chủ yếu là chất lƣợng sản phẩm hiện có. Hơn Luan van 2 nữa cần phải tăng cƣờng vốn đầu tƣ và nghiên cứu cho các dòng sản phẩm chuyên dụng… trong khi cả vốn và năng lực cạnh trang hiện nay vẫn còn hạn chế. Do vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng nhƣ khẳng định và tối đa hóa doanh nghiệp, các doanh nghiệp ngành Dƣợc cần thực hiện nhiều biện pháp, trong đó việc nghiên cứu, lựa chọn và vận dụng một cách linh hoạt các lý thuyết kinh tế sẽ giúp cho việc tháo gỡ các vƣớng mắc về hiệu quả tài chính mà các doanh nghiệp đang gặp phải hiện nay. Để làm đƣợc điều đó đòi hỏi phải làm rõ đƣợc sự ảnh hƣởng của các nhân tố đến hiệu quả tài chính nhƣ thế nào.
Với lý do trên tác giả đã quyết định chọn đề tài : “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành Dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” 2. Mụ t êu ng ên ứu: Tổng hợp và đƣa ra những cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính, các thƣớc đo hiệu quả tài chính và hình thành mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành Dƣợc phẩm niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Dựa trên các số liệu thực tế thu thập đƣợc để xem xét thực trạng, đồng thời phân tích và xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp, các nhân tố nào tác động và tác động nhƣ thế nào, từ đó làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách tài trợ một cách hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Câu ỏ ng ên ứu Bài nghiên cứu sẽ đƣợc thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau: - Hiệu quả tài chính và thƣớc đo hiệu quả tài chính là gì? - Thực trạng hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành Dƣợc phẩm nhƣ thế nào? Luan van 3 4.
Đố tƣợng và p ạm v ng ên ứu Đối tƣợng nghiên cứu: Hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành Dƣợc phẩm niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi không gian: 44 doanh nghiệp trong ngành Dƣợc phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam + Phạm vi thời gian: tình hình hoạt động của 44 doanh nghiệp từ năm 2012 đến năm 2016 với dữ liệu thu thập từ BCĐKT và BKQHĐKD trên webside. P ƣơng p áp ng ên ứu: Nguồn dữ liệu: Dựa vào số liệu BCTC từ năm 2012 đến năm 2016 của 44 doanh nghiệp ngành Dƣợc phẩm niên yết trên TTCK Việt Nam. Phƣơng pháp thực hiện: trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phƣơng pháp định lƣợng và phƣơng pháp định tính.
Trong phƣơng pháp định lƣợng, tác giả sử dụng công cụ kinh tế lƣợng hồi quy để thực hiện ƣớc lƣợng, kiểm định mô hình và từ đó xác định yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Phƣơng pháp định tính đƣợc sử dụng để thống kê, so sánh kết quả nghiên cứu với các kết quả của các nghiên cứu liên quan, cũng nhƣ đề xuất các kiến nghị phù hợp Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến HQTC -Cơ sở lý luận về HQTC -Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hƣởng -Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến đến HQTC HQTC -Ƣớc lƣợng, kiểm định mô hình -Thực trạng TC của các DN ngành Dƣợc phẩm -Phân tích, kết luận từ 2012-2016 Hàm ý chính sách và kiến nghị Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu Luan van 4 6. Ý ng ĩ o ọ và t ự t ễn ủ đề tà - Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành Dƣợc phẩm niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. - Đƣa ra các giải pháp dựa vào đặc thù ngành Dƣợc phẩm nhằm hoàn thiện cơ cấu tài chính của các doanh nghiệp đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
Kết ấu đề tà Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành Dƣợc phẩm niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam Chƣơng 3: Thiết kế nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành Dƣợc phẩm niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và hàm ý rút ra từ kết quả nghiên cứu 8. Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu Hiệu quả tài chính là hiệu quả liên quan đến khả năng sinh lời đồng vốn của chủ sở hữu. Đó là mối quan tâm của ngƣời chủ sở hữu của bất kì tổ chức nào và sự tăng trƣởng của nó qua thời gian nhƣ là tiêu chí hƣớng đến cuối cùng của nhà đầu tƣ (Trần Ngọc Thơ, 2004). Đến thời điểm hiện nay đã có nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc tiến hành nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp nhằm xác định đƣợc các yếu tố thực sự ảnh hƣởng và từ đó góp phần nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.
Trƣớc hết, việc sử dụng các công cụ nào để đánh giá về hiệu quả tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng. Có rất nhiều các chỉ tiêu đo lƣờng Luan van 5 hiệu quả tài chính doanh nghiệp, nhƣng các chỉ tiêu thƣờng đƣợc sử dụng nhất trong các nghiên cứu có thể chia thành hai loại chính, đó là: các hệ số giá trị kế toán, còn gọi là các hệ số về lợi nhuận và các hệ số giá trị thị trƣờng, còn gọi là các hệ số về tăng trƣởng tài sản. Các chỉ tiêu lợi nhuận đƣợc dùng nhiều nhất bao gồm lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Một số nghiên cứu sử dụng lợi suất cổ tức (DY) của Ming & Gee (2008) và Ongone (2011); lợi nhuận trên doanh thu (ROS) của Le & Buck (2011), hoặc lợi nhuận trên vốn đầu tƣ (ROI) của nhóm tác giả Shah, Butt & Saeed (2011).
Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp, cách sử dụng ROI thực ra chính là ROA, nhƣ trong nghiên cứu của Shah, Butt & Saeed (2011). Nhìn chung, ROA và ROE là hai hệ số đƣợc sử dụng phổ biến nhất. Tuy nhiên, theo các giáo trình đƣợc biên soạn tại Việt Nam, các tác giả sử dụng chỉ tiêu Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) để đo lƣờng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Trong đề tài nghiên cứu của tác giả về các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành Dƣợc phẩm niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, tác giả sử dụng “Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)” để đo lƣờng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp (tác giả sẽ giải thích ở mục sau).
Sau đây tác giả sẽ đƣa ra nhƣng công trình nghiên cứu trƣớc đây về hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của các tác giả trong và ngoài nƣớc mà các thực nghiệm này sẽ là cơ sở để tác giả tiếp tục đề tài nghiên cứu của mình: Năm 2005, tác giả Weixu thực hiện nghiên cứu về “Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả tài chính”. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 1.130 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thƣợng Hải. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả tài chính bị tác động rất lớn bởi tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E). Tỷ suất nợ có tác động dƣơng (+) đến hiệu quả tài chính khi ở mức Luan van 6 tỷ suất nợ thấp và có tác động âm (-) khi ở mức tỷ suất nợ cao.
Hiệu quả tài chính không có tƣơng quan mạnh với tỷ suất nợ dài hạn, lý do là các công ty ở Trung Quốc thích sử dụng nợ ngắn hạn hơn nợ dài hạn. Năm 2006, Tác giả Trần Thị Hòa tại Việt Nam nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động của các doanh nghiệp thƣơng mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” theo xu hƣớng xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính.