MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập Nông nghiệp Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những thành tựu quan trọng, đóng góp cơ sở kinh tế ban đầu cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Xong, quy mô nông nghiệp trong những năm qua còn nhỏ lẻ, manh mún, ước tính có khoảng 75-100 mảnh ruộng ở Việt Nam, tính trung bình mỗi hộ có từ 7-8 mảnh. Khoảng 10% của tổng số mảnh này có diện tích rất nhỏ 100m2/mảnh hoặc nhỏ hơn, tính bình quân chỉ có khoảng 0,2ha/đầu người[4].
Chất lượng nông sản chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường và chưa chú ý đến vệ sinh an toàn thực phẩm, sức cạnh tranh còn kém, số nông dân tiếp cận và ứng dụng khoa học thành tựu kỹ thuật trong nông nghiệp còn ít, khả năng tiếp cận vốn và thông tin thị trường còn hạn chế.Đặc biệt là trong lĩnh vực chăn nuôi. Ngành chăn nuôi của nước ta đang phải đối đầu với rất nhiều khó khăn như dịch bệnh, giá cả thức ăn tăng cao, nhập khẩu thịt gia súc, gia cầm từ các nước phát triển. Vì vậy phát triển chăn nuôi là vấn đề rất nóng bỏng và cần được quan tâm. Đòi hỏi chính phủ và nông dân phải có những nhận thức đúng đắn, đánh giá, phát huy những mô hình kinh tế có hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, có hiệu quả cao đã được hình thành từ lâu ở nhiều Quốc gia trên Thế giới. Kinh tế trang trại đã tạo ra cho xã hội phần lớn sản phẩm hàng hóa chứ không như các hộ tiểu nông sản xuất tự cung tự cấp. Loại hình này cũng đã và đang hình thành ở nông nghiệp nông thôn Việt Nam trong những năm gần đây, là hình thức tổ chức kinh tế khơi dậy và phát huy những tiềm năng sẵn có, thích hợp n 2 cho việc cơ giới hóa, công nghiệp hóa và áp dụng khoa học tiên tiến vào sản xuất. Sơn Cẩm là xã nằm ở phía Nam của Huyện Phú Lương với đặc điểm đất đai đa dạng, xã có khả năng phát triển chăn nuôi gia cầm cũng như cây lương thực và các loại cây ăn quả, cây màu, cây công nghiệp có giá trị.
Thực hiện chương trình sản xuất nông nghiệp hàng hóa, phát huy lợi thế vùng, hiện nay xã Sơn Cẩm đang tập trung phát triển chăn nuôi, đặc biệt là các mô hình trang trại chăn nuôi gà với quy mô lớn từ 5. Là xã có nền kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội phát triển của huyện, có ưu thế về giao thông tạo ra thế mạnh trong việc giao lưu và phát triển mở rộng thị trường. Sự hình thành và phát triển trang trại chăn nuôi ở xã Sơn Cẩm chuyển từ chăn nuôi phân tán nhỏ lẻ sang chăn nuôi công nghiệp tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, giúp nhiều hộ nông dân thoát nghèo, vươn lên làm giàu. Để kinh tế trang trại thực sự trở thành thế mạnh của xã, góp phần phát triển bền vững nông nghiệp nông thôn, vừa đạt hiệu quả kinh tế cao, vừa bảo vệ sinh thái môi trường, nâng cao thu nhập cho người dân, giúp chính quyền và người dân có cái nhìn đúng đắn nhất, hiệu quả nhất đối với việc khai thác tiềm năng và phát triển kinh tế của địa phương.Tuy nhiên kinh tế trang trại chăn nuôi của xã vẫn còn một số tồn tại chủ yếu đó là: Thiếu vốn nên đa số các trang trại xây dựng cơ bản không đồng bộ, quy mô trang trại chưa lớn đầu tư cho trang trại cũng chưa thực sự xứng với tiềm năng phát triển của địa phương.
Bên cạnh đó, kinh nghiệm còn thiếu, kiến thức kinh doanh và khả năng tiếp cận thị trường còn nhiều hạn chế. Bởi vậy tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu mô hình trang trại chăn nuôi gà tại xã Sơn Cẩm, Huyện Phú Lương”. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Trên cơ sở tìm hiểu mô hình trang trại chăn nuôi gà tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương từ đó đề xuất được các giải pháp nhằm phát triển trang trại chăn nuôi, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.
Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn - Đánh giá thực trạng mô hình trang trại chăn nuôi gà Đào Kim Cương. - Phân tích hệ thống sản xuất, tìm ra được những khó khăn, trở ngại và những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Về thái độ và ý thức trách nhiệm - Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của trang trại trong thời gian thực tập về thời gian, trang phục, giao tiếp,. - Chủ động sẵn sàng trong các công việc, hỗ trợ chủ trang trại trong các quá trình sản xuất tại trang trại. - Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận được công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác kịp thời do đơn vị thực tập phân công - Hoàn thành tốt các công việc được giao của trang trại 1. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc * Kỹ năng sống - Tự tin trong công việc, giao tiếp tốt, sống hòa đồng thân thiện với người dân tại cơ sở thực tập.
- Tạo cho sinh viên tác phong nhanh nhẹn, chịu được áp lực cao trong mọi công việc, có thể tự lập sau khi ra trường. n 4 - Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác. * Kỹ năng làm việc - Học được cách sắp xếp, bố trí công việc trong học tập, nghiên cứu, làm việc một cách khoa học. - Nâng cao kỹ năng làm việc trong tập thể.
- Tuân thủ giờ giấc hoạt động của trang trại. - Làm việc nghiêm túc, làm việc theo kế hoạch đã được quy định 1. Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên – kinh tế xẫ hội tại xã Sơn cẩm, huyện Phú Lương.
- Tìm hiểu quá trình hình thành phát triển của trang trại - Tham gia vào quá trình chăm sóc, chăn nuôi tại trang trại - Phân tích thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển trang trại chăn nuôi gà trên địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Phương pháp thực hiện 1. Phương pháp thu thập thông tin * Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp - Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các tài liệu đã công bố. Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng.
- Trong phạm vi đề tài tôi thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại UBND xã Sơn Cẩm + Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Sơn cẩm, huyện Phú Lương n 5 * Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại gà Đào Kim Cương ,để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau: - Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với chủ trang trại Đào Kim Cương để tìm hiểu về quá trình hình thành, triển khai, thực hiện mô hình kinh tế trang trại, những thông tin về tình hình cơ bản của trang trại như: Họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, trình độ văn hoá, số lao động, diện tích đất đai, vốn sản xuất. Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại như: tình hình các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện vật và giá trị. Các yếu tố sản xuất như: vốn, kỹ thuật, lao động, giá cả thị trường, cách thức tổ chức sản xuất, cách thức quản lý. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và xu hướng thực hiện trong tương lai.
- Phương pháp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất. Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của trang trại như: dọn dẹp, vệ sinh chuồng trại, chăm sóc vật nuôi, chuyển cám. Từ đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn mà trang trại gặp phải trong quá trình phòng dịch cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại. - Phương pháp quan sát: Tiến hành trực tiếp quan sát khi tham gia các hoạt động của trang trại, nhằm có cái nhìn tổng quát về trang trại, đồng thời cũng là những tư liệu để đánh giá độ chính xác các thông tin mà chủ trang trại cung cấp.
- Phương pháp thảo luận: Cùng với chủ trang trại, cô chú công nhân thảo luận về những vấn đề khó khăn, tồn tại trang trại đang gặp phải 1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá * Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất n 6 Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại như: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là + Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm. Được tính bằng sản lượng của từng loại sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm được xác định chi tiết theo các chỉ tiêu giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác; GTSX trên 1 ngày công lao động; GTSX trên 1 đồng chi phí. Cách tính: GO = ∑ Pi.Qi Trong đó: GO : giá trị sản xuất Pi : giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i Qi : lượng sản phẩm thứ i + Chi phí trung gian (Intermediate Cost), là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu, giống, thức ăn, chi phí dịch vụ thuê ngoài.
Cách tính: IC = ∑ Cij Trong đó: IC : là chi phí trung gian Cij : là chi phí nguyên vật liệu thứ i cho sản phẩm thứ j + Giá trị gia tăng (Value Added): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh. Cách tính: VA = GO - IC Trong đó: VA : giá trị gia tăng GO : giá trị sản xuất IC : chi phí trung gian * Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng: n 7 + Công thức: Nguyên giá tài sản cố định Mức trích khấu hao hàng năm = Thời gian trích khấu hao 1.