Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước về giảm nghèo tại huyện Núi Thành

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển phân tích công tác giảm nghèo tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo Núi Thành

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển về quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cung cấp một bức tranh toàn diện về những nỗ lực, thách thức và định hướng tương lai. Huyện Núi Thành, với đặc điểm địa hình phức tạp, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và thủy sản, luôn xem công tác giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm. Nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích sâu thực trạng giai đoạn 2012-2017 và đề xuất các giải pháp khả thi. Hiệu quả quản lý nhà nước được xem là yếu tố then chốt, quyết định sự thành công của các chính sách giảm nghèo. Thông qua việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều, công tác quản lý không chỉ tập trung vào thu nhập mà còn hướng đến cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, từ đó thúc đẩy xóa đói giảm nghèo bền vững. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng như điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và cơ chế chính sách đã làm rõ những nền tảng quan trọng để xây dựng các giải pháp phù hợp, giúp địa phương khai thác tiềm năng và vượt qua khó khăn, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với đảm bảo an sinh xã hội.

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong giảm nghèo

Quản lý nhà nước về giảm nghèo được định nghĩa là hoạt động có ý thức của nhà nước, sử dụng các công cụ như pháp luật, chính sách, và bộ máy tổ chức để tác động lên người nghèo nhằm mục tiêu đảm bảo công bằng và an sinh xã hội. Hoạt động này vừa mang tính chấp hành (thực thi luật pháp, nghị quyết) vừa mang tính điều hành (tổ chức, chỉ đạo trực tiếp). Nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bao gồm bốn mảng chính: (1) Xây dựng chương trình, kế hoạch giảm nghèo phù hợp thực tiễn; (2) Tổ chức triển khai, tuyên truyền các chính sách giảm nghèo; (3) Hoàn thiện bộ máy, nguồn nhân lực; và (4) Tăng cường công tác thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm. Các chức năng cơ bản của quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là định hướng, phối hợp, điều tiết, hỗ trợ và kiểm tra, giám sát. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một khuôn khổ pháp lý và môi trường thuận lợi để người nghèo có cơ hội vươn lên, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung.

1.2. Đặc điểm kinh tế huyện Núi Thành và tỉnh Quảng Nam

Huyện Núi Thành nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Nam, có vị trí địa lý chiến lược nhưng địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông suối, gây khó khăn cho giao thông và sản xuất. Dân cư chủ yếu sống dựa vào nông nghiệp (lúa nước, lúa rẫy) và khai thác, nuôi trồng thủy sản ven biển. Đặc điểm kinh tế tỉnh Quảng Nam nói chung và kinh tế huyện Núi Thành nói riêng trong giai đoạn nghiên cứu cho thấy nhiều tiềm năng nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Dù đã có những chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, nhưng trình độ dân trí còn hạn chế, tư tưởng trông chờ, ỷ lại nhà nước còn phổ biến ở một bộ phận hộ nghèo và cận nghèo. Tình trạng thiếu đất canh tác, đầu ra nông sản không ổn định, và nguy cơ tái nghèo cao là những rào cản lớn. Những đặc điểm này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải có những giải pháp đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tế để khai thác hiệu quả các nguồn lực cho công tác giảm nghèo.

II. Thách thức cốt lõi trong quản lý giảm nghèo ở huyện Núi Thành

Giai đoạn 2012-2017, công tác quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành đã đạt được những thành tựu nhất định, tuy nhiên vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Theo kết quả phân tích từ luận văn, những hạn chế chủ yếu tập trung ở khâu xây dựng kế hoạch và triển khai chính sách. Các chương trình đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự bám sát nhu cầu và điều kiện của từng nhóm đối tượng, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số. Việc triển khai các chính sách công như tín dụng ưu đãi, dạy nghề, hỗ trợ sản xuất chưa phát huy tối đa hiệu quả do cơ chế phối hợp thiếu đồng bộ và công tác giám sát chưa chặt chẽ. Một thách thức lớn khác là tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước vẫn còn tồn tại trong một bộ phận người dân, làm giảm tính chủ động và nỗ lực tự vươn lên. Những bất cập này, kết hợp với các yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh, đã làm gia tăng nguy cơ tái nghèo, đòi hỏi phải có sự đánh giá tác động chính sách một cách nghiêm túc để tìm ra nguyên nhân gốc rễ và có giải pháp khắc phục triệt để.

2.1. Hạn chế trong việc xây dựng chương trình kế hoạch

Thực trạng cho thấy việc xây dựng chương trình, kế hoạch giảm nghèo tại Núi Thành còn một số hạn chế. Công tác điều tra, khảo sát, phân loại hộ nghèo và cận nghèo đôi khi chưa sâu sát, dẫn đến việc xác định nguyên nhân nghèo chưa chính xác. Điều này khiến cho các kế hoạch hỗ trợ được xây dựng chưa thực sự phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân. Một số chương trình được thiết kế còn mang tính áp đặt từ trên xuống, thiếu sự tham gia của cộng đồng và bản thân người nghèo trong quá trình lập kế hoạch. Sự lồng ghép các nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác tại địa phương chưa thực sự hiệu quả, gây ra tình trạng phân bổ nguồn lực dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm. Việc này làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giảm nghèo bền vững.

2.2. Bất cập khi triển khai các chính sách giảm nghèo

Quá trình triển khai các chính sách giảm nghèo tại huyện Núi Thành gặp không ít vướng mắc. Chính sách tín dụng ưu đãi dù đã giúp nhiều hộ có vốn sản xuất nhưng công tác giám sát sử dụng vốn sau vay còn lỏng lẻo, một số hộ sử dụng sai mục đích. Các chương trình đào tạo nghề chưa gắn liền với nhu cầu của thị trường lao động, dẫn đến tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo chưa cao. Bên cạnh đó, các mô hình hỗ trợ sản xuất, chuyển giao khoa học kỹ thuật đôi khi chưa phù hợp với điều kiện canh tác và tập quán của người dân, đặc biệt ở các xã miền núi. Vai trò của chính quyền địa phương cấp xã trong việc theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ người dân triển khai các mô hình còn hạn chế. Những bất cập này không chỉ làm lãng phí nguồn lực đầu tư mà còn không tạo ra được động lực thoát nghèo thực sự cho người dân.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách chương trình giảm nghèo

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo, luận văn đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm: hoàn thiện công tác xây dựng chính sách và tăng cường hiệu quả truyền thông. Việc xây dựng chính sách cần chuyển đổi mạnh mẽ từ cách tiếp cận đơn chiều sang đa chiều, đảm bảo các chương trình không chỉ hỗ trợ về mặt kinh tế mà còn nâng cao khả năng tiếp cận y tế, giáo dục, nhà ở và thông tin cho người nghèo. Các chính sách công phải được xây dựng dựa trên cơ sở dữ liệu chính xác, có sự tham gia của người dân và phù hợp với đặc thù của từng vùng. Song song đó, công tác tuyên truyền cần được đổi mới, không chỉ dừng lại ở việc phổ biến chủ trương mà phải đi sâu vào việc thay đổi nhận thức, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, xóa bỏ tư tưởng trông chờ ỷ lại. Việc kết hợp hài hòa giữa xây dựng chính sách giảm nghèo khoa học và công tác truyền thông hiệu quả sẽ tạo ra một nền tảng vững chắc cho công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững tại huyện Núi Thành.

3.1. Xây dựng chính sách công dựa trên chuẩn nghèo đa chiều

Giải pháp cốt lõi là phải xây dựng và thực thi chính sách dựa trên kết quả khảo sát theo chuẩn nghèo đa chiều. Thay vì chỉ tập trung vào tiêu chí thu nhập, cần phân tích sâu các chỉ số thiếu hụt về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin. Dựa trên dữ liệu này, chính quyền địa phương có thể thiết kế các gói hỗ trợ "may đo" cho từng nhóm hộ nghèo, giải quyết đúng và trúng những vấn đề họ đang đối mặt. Ví dụ, hộ thiếu hụt về giáo dục cần được ưu tiên hỗ trợ chi phí học tập, trong khi hộ thiếu hụt về nhà ở cần được đưa vào chương trình xây dựng nhà tình thương. Cách tiếp cận này giúp sử dụng nguồn lực cho công tác giảm nghèo một cách tối ưu, tránh dàn trải và nâng cao tác động thực tế của chính sách.

3.2. Tăng cường tuyên truyền phổ biến chính sách đến dân

Công tác tuyên truyền, vận động cần được xem là một giải pháp chiến lược. Nội dung tuyên truyền không chỉ là phổ biến các chính sách giảm nghèo mà cần tập trung vào việc nêu gương các mô hình giảm nghèo hiệu quả, các tấm gương vượt khó vươn lên. Cần sử dụng đa dạng các kênh truyền thông, từ hệ thống loa truyền thanh cơ sở, các buổi họp thôn, đến việc tận dụng mạng xã hội để thông tin đến được với mọi người dân. Cán bộ làm công tác giảm nghèo phải là những tuyên truyền viên tích cực, trực tiếp gặp gỡ, giải thích, vận động và tháo gỡ những vướng mắc trong tư tưởng của người nghèo. Mục tiêu là chuyển đổi nhận thức từ bị động, trông chờ sang chủ động tìm kiếm cơ hội, tự tin áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để thoát nghèo một cách bền vững.

IV. Bí quyết tối ưu hóa bộ máy và nguồn lực giảm nghèo tại chỗ

Sự thành công của công tác giảm nghèo phụ thuộc rất lớn vào năng lực của bộ máy thực thi và hiệu quả sử dụng các nguồn lực. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo từ cấp huyện đến cấp xã. Một bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu quả với đội ngũ cán bộ tâm huyết, có chuyên môn sẽ là đầu tàu dẫn dắt và triển khai thành công mọi chủ trương, chính sách. Bên cạnh nguồn nhân lực, việc huy động, quản lý và phân bổ các nguồn lực cho công tác giảm nghèo cũng là một bài toán cần lời giải tối ưu. Thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước, cần đa dạng hóa nguồn lực từ xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng. Việc lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo với các chương trình xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế địa phương sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúp đầu tư có trọng điểm và mang lại hiệu quả bền vững, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn diện.

4.1. Hoàn thiện bộ máy nâng cao năng lực cán bộ địa phương

Giải pháp quan trọng là cần ổn định đội ngũ cán bộ chuyên trách giảm nghèo ở cấp xã, tránh luân chuyển thường xuyên. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ để cập nhật kiến thức về chính sách công, kỹ năng làm việc với cộng đồng, và phương pháp tiếp cận chuẩn nghèo đa chiều. Vai trò của chính quyền địa phương, đặc biệt là UBND huyện, là phải tạo cơ chế, chính sách đãi ngộ hợp lý để động viên, khuyến khích cán bộ yên tâm công tác. Bên cạnh đó, cần quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cấp, từng bộ phận trong bộ máy giảm nghèo, tăng cường sự phối hợp giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội với các ban ngành, đoàn thể khác như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ để tạo thành một mạng lưới hỗ trợ chặt chẽ, hiệu quả.

4.2. Huy động và phân bổ nguồn lực giảm nghèo hiệu quả

Để tối ưu hóa nguồn lực, cần thực hiện cơ chế phân cấp mạnh mẽ hơn cho cấp xã trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn từ các chương trình giảm nghèo. Điều này giúp các dự án được triển khai nhanh chóng và phù hợp hơn với thực tế. Cần đẩy mạnh xã hội hóa, kêu gọi sự tham gia của các doanh nghiệp trên địa bàn thông qua các chương trình trách nhiệm xã hội, hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm cho lao động địa phương. Việc lồng ghép các nguồn vốn cần được thực hiện một cách khoa học, ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầng thiết yếu (giao thông, thủy lợi) và các mô hình giảm nghèo hiệu quả có khả năng nhân rộng. Công khai, minh bạch trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực, cùng với cơ chế giám sát của cộng đồng, sẽ giúp ngăn chặn lãng phí, tiêu cực và đảm bảo nguồn lực đến đúng đối tượng, phát huy hiệu quả tối đa.

V. Đánh giá tác động chính sách và các mô hình giảm nghèo hay

Việc đánh giá tác động chính sách là một nội dung quan trọng trong quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo. Luận văn đã chỉ ra, trong giai đoạn 2012-2017, huyện Núi Thành đã triển khai đồng bộ nhiều chính sách và đạt được kết quả tích cực, thể hiện qua tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo giảm dần qua các năm. Các chính sách hỗ trợ về y tế, giáo dục, tín dụng ưu đãi đã giúp người nghèo cải thiện điều kiện sống và có thêm cơ hội phát triển sản xuất. Tuy nhiên, tác động của một số chính sách chưa thực sự bền vững, tỷ lệ tái nghèo còn cao. Bên cạnh việc đánh giá chung, nghiên cứu cũng học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương lân cận như huyện Phú Ninh và Thăng Bình, nơi đã xây dựng thành công nhiều mô hình giảm nghèo hiệu quả. Các mô hình như kinh tế vườn - ao - chuồng, nuôi cá lồng, phát triển kinh tế trang trại đã chứng minh được tính ưu việt. Việc nhân rộng các mô hình này, có điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của Núi Thành, là một hướng đi thực tiễn để thúc đẩy xóa đói giảm nghèo bền vững.

5.1. Kết quả thực tiễn giảm nghèo giai đoạn 2012 2017

Trong giai đoạn 2012-2017, nhờ sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, công tác giảm nghèo tại Núi Thành đã có những chuyển biến rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảm từ 14,56% (năm 2011) xuống còn 4,8% (cuối năm 2017). Hàng nghìn lượt hộ nghèo được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để phát triển sản xuất. 100% người thuộc hộ nghèo, cận nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế. Các chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đã tạo điều kiện cho con em hộ nghèo được đến trường. Hàng trăm ngôi nhà tạm đã được xóa bỏ nhờ các chương trình hỗ trợ nhà ở. Những con số này cho thấy nỗ lực to lớn của chính quyền và nhân dân huyện trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, góp phần quan trọng đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn.

5.2. Bài học kinh nghiệm từ các mô hình giảm nghèo hiệu quả

Kinh nghiệm từ các huyện lân cận như Phú Ninh và Thăng Bình cho thấy, chìa khóa thành công nằm ở việc xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, phù hợp với điều kiện địa phương. Các mô hình này thường không đầu tư dàn trải mà tập trung hỗ trợ đồng bộ từ vốn, kỹ thuật, đến kết nối đầu ra sản phẩm. Tại Phú Ninh, mô hình kinh tế vườn - ao - chuồng đã giúp nhiều hộ tận dụng được đất đai, tạo ra chu trình sản xuất khép kín. Tại Thăng Bình, chương trình cho vay vốn thông qua ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội đã phát huy hiệu quả cao. Bài học rút ra cho Núi Thành là cần chú trọng công tác tổng kết, đánh giá để xác định các mô hình phù hợp, từ đó có chính sách khuyến khích, hỗ trợ nhân rộng, tạo ra sức lan tỏa trong cộng đồng, giúp người dân thay đổi cách nghĩ, cách làm và tự vươn lên thoát nghèo.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. HỒ THANH SƠN QUAN LY NHA NUOC VE CONG T/ GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH, TINH QUANG NAM LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE 2018 | PDF | 115 Pages buihuuhanh@gmail.com ‘ing- Nam 2018 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. HÒ THANH SƠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH, INH QUANG NAM LUẬN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE Mã số: 60.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY. g- Nim 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trưng thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt cứ công trình nào. Tác giả luận văn NG wees Hồ Thanh Sơn MỤC LỤC MỠ ĐÀU 1 “Tính cắp thiết của đề tài 2 Mặc tiêu nghiên cứu 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. eR 4 Phương pháp nghiên cứu 5, “Câu hỏi nghiên cứu 6 'Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Dn 1 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu 8 “Tông quan nghiên cứu. 10 9 Kết cầu luận văn. CO SO LY LUAN VE CONG TAC QUAN LY NHA NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO. KHÁI QUÁT VỀ GIẢM NGHÈO VÀ QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE GIAM NGHEO 13 1. Khái niệm giảm nghèo. Khái niệm quản lý nhà nước về giảm nghèo. Chức năng của QLNN về giảm nghèo. NỘI DỤNG QUÁN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÔI VỚI CÔNG TÁC GIẢM NGHEO. Xây dựng, chương trình, kế hoạch giảm nghèo. Triển khai thực hiện các chính sách về giảm nghèo. Tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực làm công tác giảm nghèo. Công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, xữ lý c vi phạm trong công tác giảm nghèo 25 1. CÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG ĐÈN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE CONG TAC GIAM NGHEO. Điều kiện tự nhiên 28 1. Điều kiện xã hội 2 1. Điều kiện kinh tế 31 1. Cơ chế chính sách của nhà nước về giảm nghèo. Khoa học công nghệ. KINH NGHIEM CUA CAC DIA PHUONG VE CONG TAC QUAN LY NHA NUGC VE GIAM NGHEO 33 1. Kinh nghiệm của huyện Phú Ninh, tinh Quảng Nam. Kinh nghiệm của huyện Thăng Binh, tỉnh Quảng Nam 34 1. Bai học kinh nghiệm rút ra cho huyện Núi Thành. 35 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 38 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ GIAM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM 39 2. ĐẶC ĐIÊM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN NUL THANH, TINH QUANG NAM 39 2. Đặc điểmtự nhiên. Đặc điểm xã hội 4ị 2. Đặc điểm kinh tế 42 2. Tình hình nghèo và công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHEO TREN BIA BAN HUYEN NUI THANH, GIAI DOAN 2012 - 2017 4 2. Thực trạng xây dựng chương trình, kế hoạch giảm nghèo trên địa bản huyện Núi Thành 4 2. Thue trạng triển khai các chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam 4 2. Thực trạng tô chức bộ máy và nguồn nhân lực làm công tác giảm nghèo ở huyện Núi Thành, “4 2. Thực trạng công tác ám sát thanh tra, kiểm tra và xử lý vỉ phạm. trong việc thực hiện các chế độ chính sách giảm nghèo. DANH GIA VE CONG TAC QLNN VE GIAM NGHEO TREN DIA BAN HUYEN NUI THANH, TINH QUANG NAM. Nguyên nhân của những hạn chế. 68 KẾT LUẬN CHƯƠNG2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỆ GIẢM. NGHEO TREN DIA BAN HUYEN NOI THANH, TINH QUANG NAM. CƠ SỞ TIÊN ĐÈ CHO VIỆC ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP. Định hướng về công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành n 3. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành 1 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CONG TAC QLNN VE GIAM NGHÈO TRÊN ĐỊA BẢN HUYỆN NÚI THÀNH TRONG THỜI GIAN DEN.1 Hoàn thiện công tác xây dựng chương trình, kế hoạch về giảm nghèo 75 3.2 Tăng cường công tác tuyên truyền, triển khai thực hiện các chính sách về giảm nghèo. Hoàn thiện tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghòo. Tăng cường kiểm tra, giám sát và xữ lý vi phạm trong công tác giảm nghèo. MOT SO KIEN NGHỊ 84 KET LUAN CHUONG 3. 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ. LUAN VAN (BAN SAO) DANH MUC CAC CHU VIET TAT XDGN "Xóa đói giảm nghèo NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội QLNN Quản lý nhà nước BCD Ban chi dao MTQG Mục tiêu quốc gia. NS&VSMT Nude sạch và vệ sinh môi trường, HĐND Hội đồng nhân dân UBND Uỷ ban nhân dân THC) ‘Trunghoc eo sir HSSV Học sinh, sinh viên MTTQ Mặt trận tổ quốc. TCCT - XH Tổ chức chính trị - xã hội NQ Nehi quyét QD Quyết định DVT Đơn vị tính str Số thứ tự DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu băng Tén bang Trang Nguyên nhân nghèo của hộ nghèo trên địa bản 21) huyện Nữi Thành “ 22. | Nguyên nhân nghòo, chính sách giảm nghèo, 46 23, _ | Dio tao nghề và giải quyết việc làm 48 24, _ [TNghễ nghiệp của gia đình, nguyên nhân nghèo. s ;s |PPhgiivEviệetiễnKhaithwehiệneieehinhsieh J về giảm nghèo tại huyện Núi Thành 2 —_ | Tình độ, năng lực đội ngũ CBCC làm công tác giảm |. nghòo tại 17 xã, thị trấn ¿; |Pinhgiávẻchấtlvợngdộingteinbộ,diễuwaviên |. làm công tác giảm nghèo + |ŠĐHêukếtqwàcác đợtthanhưa,kiếmtra,xtlývi ol phạm giai đoạn 2012-2017) Đánh giá về thực trạng thanh tra, kiếm tra, giám sát 3.- | và xử lý vi phạm cán bộ làm công tác giảm nghèo. 2 trên địa bản huyện Núi Thành. DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu 'Tên hình Trang hình 2-1. | Bản đỗ hành chính huyện Núi Thành 39 222___ | Cơ cẩu tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm 7 nghèo Huyện Núi Thành DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÔ. Số hiện a — 'Tên biểu đồ Trang biểu đồ 2T. | Đân số trung bình qua các năm. Tính cấp thiết của đề tài Núi Thành là huyện nằm phía Nam của tỉnh Quảng Nam, được thành lập năm 1983 trên cơ sở tách huyện Tam Kỳ, thành thị xã Tam Kỳ và huyện Núi Thành. Phía bắc giáp thành phố Tam Kỳ, phía nam giáp huyện Bình Sơn và huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp huyện Nam Trà My, phía đông giáp Biển Đông. Địa hình phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông suối, sườn đốc cao, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn; đời sống nhân dân chủ yếu dựa vào rừng để làm nương rẫy. Cây trồng nông nghiệp chủ lực là lúa nước và lúa rẫy, chăn nuôi gia súc: Trâu, Bỏ, Dé là chủ yếu. Các xã ven biển ngành nghề chủ yếu là đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách, tập trung đầu tư nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tằng, hỗ trợ các hợp phần sản xuất cho nhân dân các huyện nghèo miền núi, vùng đồng bảo dân tộc thiểu số nói chung và huyện Núi Thành nói riêng nên đã có nhiều thay. đổi khởi sắc đáng kể. Công tác xóa đói giảm nghèo luôn được huyện chú trọng thực hiện và đã trở thành phong trảo sâu rộng trong các tầng lớp Nhân ân, giúp nhân dân huyện nhà có điều kiện tiếp cận và thụ hưởng chính sách hỗ trợ sản xuất, các dịch vụ y tế, giáo dục, dạy nghề, xuất khâu lao động, tín dụng ưu đãi; khuyến. khích làm giàu chính đáng, đặc biệt là xóa nhà tạm cho hộ nghèo, góp phần ôn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. Tuy nhiên, huyện vẫn còn một số khó khăn hạn chế: công tác quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp còn chưa đồng bộ, hợp lý, việc giải quyết đầu ra nông sản cho nông dân còn gặp nhiều khó khăn, chưa ổn định, trình độ dân trí thấp, khả năng tiếp cận các tiễn bộ khoa học kỹ các mô hình. còn hạn chế, tư tưởng người nghèo còn trông chờ ¡ lại Nhà nước thuật, còn phổ biến, số hộ dân thiếu đất canh tác còn nhiễu, số hộ thoát nghèo có nguy cơ tái nghèo cao nhưng chưa tìm ra hướng đi hợp lý. Mặc dù trong những năm qua, đã có nhiều công. inh khoa học nghiên cứu về giải pháp giảm nghèo trên phạm vi cả nước nói chung và một số địa. phương nói riêng. Đối với huyện Nùi Thành, tỉnh Quảng Nam chưa có đề tài nào nghiên cứu và cũng chưa có giải pháp nào mang lại hiệu quả cao. Do đó cần có những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương để thúc đây sự phát triển kinh tế của huyện, giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bản toàn huyện theo theo nghị quyết đại hội huyện đảng bộ đề ra đến năm 2020 trên địa bàn toàn huyện không còn hộ nghèo. Vì vậy, đề tài “Quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” được lựa chọn nghiên cứu để tìm ra những giải pháp phù hợp nhằm giải quyết những vấn đề n tồn tại, tận dụng thế mạnh, tiềm năng của địa phương đẻ khai thác hợp lý các nguồn lực sẵn có góp phần quan trọng vào việc xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện. Mục tiêu nghiên cứu 3. Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng nghèo và quản lý nhà nước về công, tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam 2.2, Muc tiêu cụ thể ~ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về giảm nghèo. ~ Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bản huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. ~ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giảm. nghèo trên địa bản huyện Núi Thanh trong thời gian ới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đắi tượng nghiên cứu ~ Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn để lý luận và thực tiễn trong. quan Iy nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bản huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Phạm vỉ nghiên cứu. + Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước trong. các chương trình giảm nghèo trên địa bản huyện Núi Thành. Giảm nghèo được nghiên cứu trên giác độ hộ nghèo và giảm nghèo được nghiên cứu trên khía cạnh đa chiều. + Phạm vi về không gian: Nghiên cứu quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. + Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo trong giai đoạn 2012-2017 và các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong khoảng thời gian S năm đến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ