Tổng quan nghiên cứu

Huyện Núi Thành nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Nam với diện tích tự nhiên 533,96 km² và quy mô dân số năm 2017 đạt 144.153 người, mật độ dân số trung bình 259 người/km², trong đó tỷ lệ nam giới chiếm 48,83% và nữ giới chiếm 51,17%. Địa bàn huyện bao gồm 17 xã, thị trấn trải dài trên 3 dạng địa hình đặc thù gồm trung du miền núi, đồng bằng và dải ven biển. Trong giai đoạn 2012–2017, mặc dù công tác xóa đói giảm nghèo đã đạt được nhiều thành quả đáng ghi nhận, song tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn phân hóa sâu sắc giữa các vùng, đặc biệt là khu vực đồng bào dân tộc thiểu số Cor tại xã Tam Trà với tỷ lệ hộ nghèo vượt ngưỡng 66%. Nguy cơ tái nghèo trên toàn huyện vẫn hiện hữu do tập quán canh tác lạc hậu, biến đổi khí hậu gây ra từ 8 đến 10 cơn bão lũ hàng năm và tư tưởng trông chờ ỷ lại của một bộ phận người dân.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giảm nghèo theo cách tiếp cận đa chiều, phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2012–2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước giai đoạn 2018–2023. Nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các chính sách, bộ máy điều hành và quy trình kiểm tra, giám sát trên phạm vi 17 xã, thị trấn của huyện Núi Thành. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp luận cứ khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện thể chế, tối ưu hóa các nguồn vốn tín dụng chính sách và phấn đấu thực hiện thắng lợi chỉ tiêu đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống mức thấp nhất theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đề ra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế và xã hội hiện đại:

Thứ nhất, Lý thuyết nghèo đa chiều được phát triển bởi Sabina Alkire và James Foster, sau đó được Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) chuẩn hóa thành Chỉ số nghèo đa chiều (MPI) từ năm 2010. Khung lý thuyết này khẳng định nghèo đói không đơn thuần là sự thiếu hụt về thu nhập (dưới 1 USD hoặc 2 USD mỗi ngày) mà là sự thiếu hụt tổng hợp các cơ hội tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Tại Việt Nam, phương pháp này được thể chế hóa qua Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016–2020 gồm tiêu chí thu nhập và mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin.

Thứ hai, Lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Đỗ Hoàn Toàn và Mai Văn Bưu (2001), kết hợp với bài giảng chuyên sâu của Lê Bảo (2016) về vai trò của Nhà nước trong quản lý các dịch vụ công ích. Quản lý nhà nước về giảm nghèo được tiếp cận theo nghĩa rộng, là hoạt động thực thi quyền lực thông qua 4 chức năng trụ cột: định hướng chiến lược, phối hợp liên ngành, điều tiết nguồn lực và thanh tra, giám sát nhằm bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

Các khái niệm chính được làm sáng tỏ gồm: Nghèo đa chiều, Quản lý nhà nước về giảm nghèo, Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều và Giảm nghèo bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng quy trình kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát sơ cấp trên quy mô 100 hộ nghèo tại 5 xã, thị trấn đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái (miền núi, đồng bằng, ven biển) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện 17 công chức chuyên trách làm công tác giảm nghèo tại 17 xã, thị trấn trên toàn địa bàn huyện Núi Thành. Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trực tiếp từ ngày 01/6/2018 đến ngày 15/6/2018 thông qua phiếu điều tra cấu trúc và phỏng vấn chuyên sâu. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2012–2017 của UBND huyện Núi Thành, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện.

Về phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích hệ thống và phương pháp so sánh chuỗi thời gian trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác tỷ lệ các chiều thiếu hụt, đánh giá mức độ tương quan giữa năng lực cán bộ cơ sở với kết quả thực thi chính sách, đồng thời nhận diện rõ sự khác biệt giữa các vùng địa lý để đưa ra giải pháp trúng đích.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu giai đoạn 2012–2017 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, sự chênh lệch nghèo đói theo vùng địa lý và dân tộc là rào cản lớn nhất. Mặc dù dân tộc Cor chỉ chiếm khoảng 2% tổng dân số toàn huyện, tập trung chủ yếu tại xã Tam Trà, nhưng tỷ lệ hộ nghèo tại khu vực này lại chiếm trên 66%. Tỷ lệ này cao gấp khoảng 15 lần so với mức nghèo bình quân của các xã vùng đồng bằng như Tam Xuân I hay Tam Hiệp.

Thứ hai, việc giải ngân nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi đạt quy mô lớn nhưng hiệu quả chuyển hóa sinh kế còn thấp. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện đã hỗ trợ cho hơn 85% hộ nghèo vay vốn sản xuất, tuy nhiên có đến hơn 60% số hộ được khảo sát chỉ sử dụng vốn cho mục đích tiêu dùng trước mắt hoặc chăn nuôi gia súc quy mô nhỏ lẻ, chưa hình thành chuỗi liên kết sản xuất hàng hóa ổn định.

Thứ ba, năng lực bộ máy thực thi ở cấp cơ sở còn bộc lộ nhiều hạn chế. Khảo sát 17 cán bộ giảm nghèo cấp xã cho thấy có 41,2% cán bộ chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng rà soát nghèo đa chiều. Tình trạng cán bộ kiêm nhiệm nhiều đầu việc dẫn đến việc lập danh sách bình xét ở một số thôn, khối phố còn thiếu tính chuẩn xác.

Thứ tư, mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản tập trung cao nhất vào hai tiêu chí: Nhà ở an toàn (thiếu hụt 48%) và Nước sạch cùng Vệ sinh môi trường (thiếu hụt 52% tại các địa bàn khảo sát).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng trên bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt với lượng mưa trung bình hàng năm lên tới 2.531 mm, thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ gây hư hại cơ sở hạ tầng. Bên cạnh đó, tư tưởng ỷ lại vào chính sách bảo trợ của Nhà nước vẫn tồn tại ở khoảng 35% hộ nghèo được hỏi.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý giảm nghèo tại huyện Phú Ninh và huyện Thăng Bình (tỉnh Quảng Nam), kết quả nghiên cứu cho thấy các mô hình giảm nghèo chỉ thực sự phát huy hiệu quả bền vững khi có sự vào cuộc đồng bộ của các tổ chức chính trị - xã hội thông qua hợp đồng ủy thác tín dụng và chuyển giao kỹ thuật trực tiếp tại cơ sở.

Để minh họa rõ nét các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ lệ thiếu hụt 5 chiều dịch vụ cơ bản giữa các vùng sinh thái, kết hợp bảng ma trận nguyên nhân nghèo nhằm đối chiếu trực tiếp giữa trình độ học vấn của chủ hộ với khả năng tiếp cận các gói hỗ trợ kỹ thuật nông - lâm - ngư nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác xây dựng chương trình, kế hoạch giảm nghèo phân kỳ theo đặc thù 3 tiểu vùng sinh thái. UBND huyện Núi Thành cần chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng kế hoạch hành động giai đoạn 2018–2023, đặt mục tiêu cụ thể giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới 1,5% vào năm 2020 và duy trì mức giảm bình quân từ 0,3% đến 0,5% mỗi năm.

Thứ hai, đổi mới phương thức triển khai chính sách tín dụng và hỗ trợ phát triển sản xuất. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chuyển trọng tâm từ cho vay hộ đơn lẻ sang cho vay theo chuỗi liên kết tổ hợp tác. Đặt mục tiêu 100% hộ nghèo vay vốn được tập huấn kỹ thuật chuyển giao sản xuất từ quý 3 năm 2018.

Thứ ba, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ công chức giảm nghèo. UBND huyện phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ 2 lần mỗi năm cho 100% cán bộ phụ trách công tác giảm nghèo tại 17 xã, thị trấn, tập trung vào kỹ năng phân tích chỉ số nghèo đa chiều và tư vấn nghề nghiệp.

Thứ tư, siết chặt quy trình thanh tra, kiểm tra, giám sát và công khai minh bạch. Tăng cường tần suất kiểm tra định kỳ tối thiểu 2 đợt mỗi năm tại các xã trọng điểm, kết hợp cơ chế giám sát chéo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện để loại bỏ hoàn toàn các sai sót trong bình xét hộ nghèo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Nhóm thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, cấp xã (đặc biệt là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban chỉ đạo giảm nghèo 17 xã, thị trấn): Tài liệu cung cấp khung hướng dẫn chi tiết để xây dựng kế hoạch giảm nghèo sát hợp với điều kiện địa phương và tối ưu hóa các nguồn lực an sinh xã hội.

Nhóm thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Chính sách công: Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích về phương pháp luận khảo sát nghèo đa chiều kết hợp giữa định lượng và định tính tại địa bàn cấp huyện.

Nhóm thứ ba, cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội và các quỹ tài chính vi mô: Nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực tế về hành vi sử dụng vốn vay của người nghèo nông thôn, giúp thiết kế các sản phẩm tín dụng và quy trình giám sát sau giải ngân hiệu quả hơn.

Nhóm thứ tư, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức phát triển cộng đồng: Dữ liệu thực địa giúp định hướng các dự án tài trợ sinh kế, hỗ trợ nước sạch và cải thiện nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số và cư dân vùng bãi ngang ven biển.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm nghèo đa chiều được luận văn áp dụng theo những tiêu chí cụ thể nào? Luận văn áp dụng chuẩn nghèo đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, bao gồm tiêu chí về mức thu nhập bình quân đầu người kết hợp mức độ thiếu hụt trong tiếp cận 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) được đo lường qua 10 chỉ số thành phần cụ thể.

Đâu là đặc thù lớn nhất trong công tác giảm nghèo tại huyện Núi Thành? Đặc thù lớn nhất là sự phân hóa địa hình sâu sắc giữa 3 vùng (miền núi Tam Trà, đồng bằng trung tâm và vùng ven biển), dẫn đến sự chênh lệch lớn về tỷ lệ nghèo, trong đó vùng đồng bào dân tộc Cor có tỷ lệ nghèo trên 66% trong khi vùng đồng bằng đạt dưới 3%.

Nguồn dữ liệu khảo sát của luận văn có bảo đảm tính đại diện hay không? Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ 100 hộ nghèo tại 5 xã đại diện cho cả 3 tiểu vùng sinh thái và 17 công chức chuyên trách tại 17 xã, thị trấn, thực hiện theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng trong tháng 6/2018, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao.

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ nghèo tại xã Tam Trà vẫn ở mức cao là gì? Nguyên nhân chủ yếu do địa hình núi cao bị chia cắt, đất đai canh tác cằn cỗi, trình độ dân trí của đồng bào dân tộc Cor còn hạn chế và phương thức sản xuất nương rẫy truyền thống chưa bắt nhịp được với kinh tế thị trường.

Chính sách tín dụng ưu đãi cần thay đổi như thế nào để giảm nghèo bền vững? Cần chuyển từ hình thức cho vay dàn trải phục vụ tiêu dùng nhỏ lẻ sang cho vay gắn liền với các mô hình kinh tế tập thể, gắn điều kiện giải ngân vốn vay với việc tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất nông - lâm - thủy sản do huyện tổ chức.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác giảm nghèo theo cách tiếp cận đa chiều hiện đại.
  • Luận văn cung cấp bức tranh thực trạng chân thực giai đoạn 2012–2017 tại huyện Núi Thành với quy mô khảo sát 100 hộ nghèo và 17 cán bộ công chức cơ sở.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nguyên nhân và sự thiếu hụt dịch vụ xã hội then chốt, đặc biệt tại địa bàn cư trú của đồng bào dân tộc Cor.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, tín dụng, nhân sự đến cơ chế thanh tra, kiểm tra có tính khả thi cao.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững trong giai đoạn tiếp theo.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và độc giả quan tâm đến quản lý an sinh xã hội có thể ứng dụng trực tiếp các mô hình và giải pháp trong luận văn vào thực tiễn địa phương để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giảm nghèo.