Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CONG TÁC XÂY DỰNG TAP THE SU PHAM TICH CUC KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐÈ. Con người không tồn tại và hoạt động một cách đơn lẻ, mà luôn gắn với một nhóm xã hội. Nhóm xã hội là một khái niệm rắt rộng và là khái niệm cơ bản, né kéo theo một loạt các khái niệm liên quan như: tổ chức, tổ chức xã hội, ấp th, XVấn đề nhóm, tập thể, quản lý và xây dựng tập thể đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt ác nhà nghiên cứu Triết học, Tâm lý học, Xã hội học, Giáo dục học. Nhà tâm lý học Mỹ - Gordon Olport (1897) đã tiên hành nghiên cứu nhôm theo thuyết hành vỉ.
Ông khẳng định vai trò của nhôm dối với cả nhân, bên cạnh đó coi trọng cá nhân trong nhóm. Sigmund Freud (1856 ) với ác phẩm “Tâm lý học tập thé và phân tích cải 167° 43 tim hiéu mdi quan hệ rong nhóm và đưa ra đặc điểm tâm lý của nhóm là sự đồng nhất bản thân mình với thủ lĩnh. Frederich Winslow Taylor (1856) là tác giả của thuyết quản lý theo khoa học, Ông muốn có sự cải cách trong quản lý, tổ chức quản lý nhà máy từ không chuyên nghiệp sang chuyên nghiệp. Không chỉ chú ý đến tổ chức công việc hiệu ‘qui ma Taylor edn quan tâm đến mối quan hệ đầy phức tạp và linh hoạt giữa con người và con người trong tổ chức.
Henry Fayol (1841) là một người ủng hộ và phát triển tư tưởng của Taylor. "Theo ông, tổ chức gồm hai bộ phận chính: Tổ chức vật chất và tổ chức con người. Elton Mayo (1880) mét gidng viên về logic học, triết học, đạo đức học, nghiên cứu vẫn đề tâm lý học trong quản lý. Ông tìm hiểu sự hứng thú và mệt mỏi “của người lao động trong quá trình sản xuất, nhu cầu của họ, đặc biệt là nhu cầu tỉnh thằn.
Từ những nghiên cứu thực nghiệm Harwthom n‡ tiếng, Mayo đã rút ra nhận. định: Các quan hệ không chính thức có vai trồ ất lớn trong quan hệ của nhóm chính. Mayo là một trong những người đầu tiên nghiễn cứu nhém không chính thức. (Ong đã chỉ ra vị trí và vai trồ của cơ sầu không chính thúc trong nhóm chính thức 12 “Điều đó cảnh tỉnh các nhà quản lý phải quan tâm đến vin dé nay trong quá trình tổ chức hoạt động của nhóm.
Nhóm, tập thể được đi sâu nghiên cứu khi tâm lý học quản lý trở thành một khoa học. Các nhà tâm lý học quản lý nghiên cứu một toàn diện, sâu sắc các vin đề về nhóm, tổ chức, tập thể đó là những vấn đề như: Cầu trúc tổ chức, các giai đoạn phát triển của tổ chức, văn hoá tổ chức, bầu không khí tổ chức, môi trường tổ chức, xung đột và quản lý xung đột rong tổ chức, dư luận trong tổ chức, Chester Irwing Bamard (1886-1961) da nhan 7 hoc vi tién si cho những công trình nghiên cứu về tổ chức. Ông quan tăm đến phong cách quản lý, để cao tí ích cực của người quản lý trong tổ chức. Ông đã viết cuốn sách nỗi tiếng Chức năng.
"người quản lý. Trong cuỗn sách này, ông cổ gắng phát triển một lý thuyết toàn diện về hoạt động hợp tác trong tổ chức chính thức và đánh giá cao sự phối hợp, cổ kết “của các thành viên trong tô chức. Theo ông, tổ chức phải là một hệ thống hoạt động phối hợp có ý thức của hai hay nhiều người © Viet nam nhiều nhà tâm lý, giáo dục cũng đã im hiểu và nghiên cứu vấn đề về nhóm, tập thể, “Theo Nguyễn Khắc Viện trong xã hội thường có 3 loại tổ chức, trong đó ông chú trọng phân biệt tổ chức chính thức và tổ chức không chính thức. Tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã di "nghiên cứu một cách toàn diện các vin đề về tổ chức.
Đó là các vấn đề về cầu trúc tổ chức, thiết kế tổ chức, các giai đoạn phát triển của tổ chức, văn hóa tổ chức, mỗi trường, động cơ rong tổ chức, giao tiếp -truyn thông trong tổ chức. Tác giả Vũ Dũng và tác giả Phùng Đình Mẫn đề cập đến những đặc điểm tâm lý cơ bản của tổ chức, giao tiếp trong tổ chức. Tác giả Trần Kiểm quan tâm các vin đề cơ bản của tổ chức trong tác phim “Khoa học Tổ chức và Tổ chức giáo dục”. Trong đó ông bàn về bản chất, nguyên tắc “của tổ chức, các thành phần, thành tổ của ổ chức, các yếu tổ của công tác tổ chức.
Gian day vin để tập thể và xây dựng tập thể sư phạm được nhiễu tác giả chọn làm đề tài luận văn Thạc sĩ: Trần Tiến Dũng với đề tài “Biện pháp xáy dựng tập thể su pham ciia hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Quảng Bình” (2011), Vũ Thanh Xuan “ Biện pháp xáy dựng tập thẻ sư phạm tích cực ở các trường trung học dân tộc huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa” (2014). 3 “Xây dựng tập thê sư phạm tích cực là một vấn đề quan trọng của hiệu trưởng. Trình độ phát triển của tập thé ảnh hưởng trực tiếp và quyết định năng sut, hiệu quả lao đông của đơn vi. Cho đến nay, trên thực tế chưa có công trình nghiên cứu ảo đề cập đến công ic xy dug tap thể sư phạm tích cực ở Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trì.
Vì vậy, nghiên cứu vẫn để này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng sau một chặng đường 10 năm hình thành và phát triển với những thuận lợi, khó khăn, thách thức đang đặt ra cho tập thể cán bộ Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng. Tri trong giai đoạn mới 12. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CUA DE TAL 1. Quản lý Quản lý là một hoạt động có chủ đích, là sự tác động liên tục của chủ thể cquản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thông các luận lệ, chính sách, nguyên tắc và các phương pháp cụ thể nhằm thục hiện các mục iều sắc định.
“Trong quá trình quản lý, chủ thể tiến hành hoạt động cơ bản như: xác định mục tiêu, chủ trương, chính sách, kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều chỉnh các hoạt động để thực hiện các mục tiêu đề ra. Trong đó, mục tiêu quan trọng nhất là nhằm tạo ra môi trường, điều kiện cho sự phát triển của đối tượng quản lý Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Cl ho rằng: Binh nghĩa ‘quan ly mét cach kinh điễn nhất là: ác đông có định hướng, có chủ đích của chủ thể ‘quan lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tô chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. Hiện nay hoạt động quản lý được định nghĩa rõ hơn: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hồ „ tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) va kiém tra.” [11] Tuy có nhiều cách tiếp cận. nhau, song nhìn tổng thể, có thể thống nhất: “Quản lý là những tác động có định hưởng có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong một tổ chức đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với qui luật khách quan, nhằm đạt được mục tiêu để ra.
Quần lý giáo dục Quản lý và giáo dục tồn tại song hành với nhau. Khi hoạt động giáo dục ra đời, tất yếu xuất hiện quản lý giáo dục. Quản lý giáo dục là một vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Có nhiều quan niệm khác nhau về thuật ngữ quản lý giáo 4 dục.
Dưới đây là một vài quan niệm tiêu biểu.LKonzacov cho rằng: “Quản lý giáo dục là tắc động có hệ thống mẫn lÿ ở các cắp khác nhau đến tắt cả các mắt xích của hệ thẳng nhằm mục ích đâm bảo việc hình thành nhân cách của thể hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã tội cũng nhue những quả luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [14, r0] “Tác giả Bùi Văn Quân định nghĩa: “Quản lý giáo dục là một dạng của quản lý xã hội, trong dé dién ra quá tình tiền hành những hoại động khai thác, lựa chọn. tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tắc động của chủ thể quản l theo kế hoạch chủ dong dé gay ảnh hưởng đến đối tượng quản lý được thực hiện trong ình vực giáo duc, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ấn định và phát triển của giáo dục trong việc đấp ứng yêu cầu của xã hội đặt ra với giáo đục” [I6, tr. 14] Theo tác giả Hồ Văn Líi „trong tập bài giảng về “Tổ chức và quản lý giáo cdục trường học” thì: “Quản lý giáo dục là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quân lý giáo duc dén khách thể quản lý rong một tổ chức, làm cho tổ chức “4ó vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [14, t.10}, ~ Đồi với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, cô hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản Iÿ đến tắt cả "mắt xich của hệ thẳng (tie edp độ cao nhắt đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cẩu của xã hội ” [13, tứ. 10] - Đối với cắp vi mô: “Quản ý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (cỗ ÿ thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thẳng hợp, qui luật) của chủ thể quản lý dén tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thẻ học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng trong xã hội và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả “mục tiêu giáo đục của nhà trường [13, tr.
13] Mặc dù QL.GD được hiểu theo các tiếp cận nào thì nội hàm của khái niệm QLGD cũng chứa đựng những nhân tố đặc trưng cơ bản sau: Phải có chủ thể 'QLGD, ở tằm vĩ mỗ là quản lý của nhà nước mà eơ quan trực tiếp quản lý là Bộ GD. “& ĐT, Sở GD & ĐT, Phòng GD & ĐT. Ở tim vi mé là quản lý của Hiệu trưởng nhà. Nhà trường là đối tượng cuối cùng, cơ bản nhất của QLGD, trong đó đội 1s ngũ giáo viên, sinh viên là đối tượng quản lý quan trọng nhất, nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân tr, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tải 1.
Tập th “Tập thể là đối tương tác đông của hoạt động quản lý.