Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp y tế Việt Nam đối mặt với áp lực tự chủ tài chính theo chủ trương của Nhà nước, việc đổi mới hệ thống quản trị và kiểm soát nội bộ trở thành yêu cầu cấp thiết. Tại Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm, kết quả công tác tuyển sinh năm 2018 chưa đạt 100% chỉ tiêu được giao, trong khi quy mô đào tạo toàn trường phục vụ hơn 1.000 học sinh, sinh viên với tổng số 67 cán bộ, viên chức và người lao động. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ thực trạng đơn vị vẫn duy trì phương pháp đánh giá thành quả hoạt động truyền thống, phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo kế toán tài chính cuối kỳ. Phương pháp này chỉ phản ánh các kết quả tài chính quá khứ mà bỏ quên các giá trị vô hình then chốt như chất lượng đào tạo, mức độ thỏa mãn của người học và năng lực đổi mới của đội ngũ giảng viên.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là vận dụng Thẻ cân bằng điểm (Balanced Scorecard - BSC) nhằm thiết lập một hệ thống đo lường, đánh giá thành quả hoạt động toàn diện và khoa học tại Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm. Mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về BSC trong tổ chức công lập và phi lợi nhuận; khảo sát, phân tích thực trạng công tác đo lường giai đoạn 2016 - 2018; từ đó xây dựng bản đồ chiến lược và bộ chỉ tiêu đo lường áp dụng cho năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại trụ sở trường ở số 17 Nguyễn Chánh, thành phố Quảng Ngãi. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu đóng góp giải pháp quản trị chiến lược giúp nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học lên trên 65%, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đạt trên 80%, tạo nền tảng vững chắc để nhà trường phấn đấu trở thành trường Đại học Y - Dược trong giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng dựa trên mô hình Thẻ cân bằng điểm kinh điển do Robert Kaplan và David Norton phát triển vào các năm 1992, 1996 và 2001. Đây là hệ thống quản lý chiến lược cho phép chuyển hóa tầm nhìn, sứ mệnh của tổ chức thành các mục tiêu và thước đo cụ thể trên 4 phương diện: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và Phát triển. Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu lý thuyết quản trị tổ chức công của Paul Niven (2006, 2008) cùng công trình của Bailey và cộng sự (1999) về đặc thù quản trị giáo dục đại học. Khái niệm trọng tâm trong nghiên cứu bao gồm: Sứ mệnh định hướng; Bản đồ chiến lược (Strategy Map) phản ánh mối quan hệ nhân quả; Hệ thống thước đo hiệu suất cốt lõi gồm khoảng 20 đến 25 chỉ tiêu; và Các chương trình hành động gắn liền ngân sách phân bổ.

Đối với cơ sở giáo dục công lập phi lợi nhuận, mô hình BSC có sự điều chỉnh căn bản về mặt cấu trúc so với doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Cụ thể, Sứ mệnh phục vụ cộng đồng được đặt ở vị trí tối cao trên đỉnh mô hình. Phương diện "Khách hàng" được chuyển đổi thành "Các bên liên quan" gồm sinh viên, phụ huynh, bệnh viện thực hành và nhà tuyển dụng. Phương diện "Quy trình nội bộ" tập trung vào chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học và dịch vụ hỗ trợ. Phương diện "Học hỏi và Phát triển" đóng vai trò nền tảng phát triển năng lực đội ngũ giảng viên. Cuối cùng, phương diện "Tài chính" được bố trí ở tầng dưới cùng với tư cách là điều kiện nền tảng hỗ trợ nguồn lực, giúp vận hành hiệu quả các quá trình nội bộ nhằm đạt được sự hài lòng tối đa của các bên liên quan.

       [ SỨ MỆNH ]
 [ CÁC BÊN LIÊN QUAN ]
  [ QUY TRÌNH NỘI BỘ ]
[ HỌC HỎI & PHÁT TRIỂN ]
      [ TÀI CHÍNH ]

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của các kết luận khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo lưu chuyển chứng từ, số liệu tuyển sinh và quản lý đào tạo giai đoạn 2016 - 2018 tại 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Tài chính, Quản lý đào tạo, Công tác chính trị - Học sinh sinh viên) và 4 khoa chuyên môn (Dược, Khoa học cơ bản, Điều dưỡng, Kỹ thuật Y học). Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình điều hành của Ban Giám hiệu, quan sát hoạt động giảng dạy trên lớp và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn thể 67 cán bộ viên chức, người lao động đang làm việc tại trường và một mẫu khảo sát chọn lọc gồm 120 sinh viên thuộc 4 chuyên ngành đào tạo chính. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin từ các khoa chuyên môn và các khóa học khác nhau. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh đối chiếu và phân tích chuỗi nguyên nhân - kết quả là vì công cụ BSC đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa các chỉ tiêu định tính (mức độ hài lòng, văn hóa tổ chức) với các chỉ tiêu định lượng (tỷ trọng chi phí, quy mô ngân sách 9.890 - 10.950 triệu đồng). Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong năm 2019 để xây dựng khung đánh giá đồng bộ cho chu kỳ hoạt động năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động tại Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm giai đoạn 2016 - 2018 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Cơ cấu chi thường xuyên tập trung lớn vào quỹ lương: Tổng chi thường xuyên năm 2016 đạt 9.890 triệu đồng, năm 2017 tăng lên 10.360 triệu đồng và năm 2018 đạt khoảng 10.950 triệu đồng. Trong đó, chi tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương luôn chiếm tỷ trọng chi phối từ 51% đến 53% tổng chi thường xuyên (năm 2016 là 5.093 triệu đồng, chiếm 51%; năm 2017 là 5.485 triệu đồng, chiếm 53%; năm 2018 là 5.800 triệu đồng, chiếm 53%).
  • Ngân sách dành cho nghiên cứu khoa học và đào tạo bồi dưỡng cán bộ sụt giảm nghiêm trọng: Trong cơ cấu chi nhiệm vụ không thường xuyên, chi nghiên cứu khoa học năm 2016 là 59 triệu đồng (chiếm 1,7%), năm 2017 đạt 75 triệu đồng (chiếm 18,0%), nhưng sang năm 2018 giảm xuống 57 triệu đồng (chỉ chiếm 0,4% trên tổng mức chi 14.333 triệu đồng). Đáng lo ngại hơn, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ giảm liên tục từ 108 triệu đồng năm 2016 (chiếm 3,1%) xuống 77 triệu đồng năm 2017 (chiếm 18,5%) và chỉ còn 30 triệu đồng năm 2018 (chiếm 0,2%).
  • Quy mô đào tạo và kết quả tuyển sinh gặp nhiều thách thức: Mặc dù nhà trường duy trì quy mô đào tạo trên 1.000 sinh viên tại 4 chuyên ngành, kết quả tuyển sinh năm 2018 không đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, bộc lộ hạn chế trong việc đa dạng hóa loại hình đào tạo và quảng bá thương hiệu.
  • Hệ thống đánh giá thành quả mang tính đơn lẻ và thiên lệch tài chính: Đơn vị chưa thiết lập hệ thống chỉ số phi tài chính; công tác đánh giá chủ yếu dựa vào việc đối chiếu dự toán thu chi ngân sách theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP và Quyết định 53/2015/QĐ-TTg, hoàn toàn thiếu vắng các thước đo về sự hài lòng của các bên liên quan và hiệu suất quy trình nghiệp vụ nội bộ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm tỷ trọng kinh phí cho nghiên cứu khoa học (xuống mức 0,4%) và đào tạo giảng viên (xuống mức 0,2%) trong năm 2018 phản ánh sự mất cân đối nghiêm trọng trong phân bổ nguồn lực. Nhà trường đang tập trung giải quyết các bài toán ngắn hạn về chi thường xuyên và cơ sở vật chất mà chưa đầu tư thỏa đáng cho các tài sản vô hình. Theo lý thuyết của Kaplan và Norton, việc thiếu hụt đầu tư vào phương diện Học hỏi & Phát triển sẽ trực tiếp làm suy giảm chất lượng quy trình nội bộ, từ đó làm giảm sự hài lòng của người học và nhà tuyển dụng, dẫn tới nguy cơ sụt giảm nguồn thu học phí trong các năm tiếp theo.

Khi so sánh với các nghiên cứu của Huỳnh Thị Thanh Trang (2012) tại Đại học Quang Trung và Mai Thị Thu Hằng (2016) tại Đại học Quảng Nam, điểm tương đồng là các trường công lập đều lúng túng khi chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ tài chính. Tuy nhiên, điểm khác biệt tại Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm là áp lực đặc thù của khối ngành y tế đòi hỏi mô hình Viện - Trường chặt chẽ với Bệnh viện Đa khoa Quảng Ngãi.

Để nâng cao tính trực quan trong quản trị, toàn bộ dữ liệu biến động cơ cấu chi phí giai đoạn 2016 - 2018 cần được mô tả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện 11 khoản mục chi thường xuyên và biểu đồ đường thể hiện tỷ lệ giải ngân kinh phí nghiên cứu khoa học. Cách biểu diễn trực quan này giúp Hội đồng trường nhanh chóng nhận diện những điểm mất cân đối để kịp thời tái phân bổ nguồn vốn.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU CHI THƯỜNG XUYÊN (2016 - 2018)                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Năm 2016: [████████████████████ Lương 51% ] [████ Vật tư 14% ] [ Khác ]  |
| Năm 2017: [█████████████████████ Lương 53%] [███ Vật tư 9%  ] [ Khác ]  |
| Năm 2018: [█████████████████████ Lương 53%] [████ Vật tư 11%] [ Khác ]  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại và hoàn thiện công tác đánh giá thành quả hoạt động, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Xây dựng bộ chỉ tiêu Thẻ cân bằng điểm cấp trường gồm 22 thước đo chuẩn hóa: Ban Giám hiệu cần chỉ đạo ban hành khung đo lường gồm 5 thước đo tài chính (tỷ lệ tự đảm bảo chi hoạt động, mức tăng thu sự nghiệp), 5 thước đo về các bên liên quan (tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 80%, mức độ hài lòng của cơ sở y tế đạt trên 85%), 6 thước đo quy trình nội bộ (tỷ lệ đổi mới giáo trình đạt 100%, tỷ lệ thời lượng thực hành lâm sàng đạt 60%), và 6 thước đo học hỏi phát triển (tỷ lệ giảng viên đạt chuẩn sau đại học trên 65%). Thời hạn hoàn thành phê duyệt khung chỉ tiêu vào quý 1 năm 2020.
  • Tái cơ cấu ngân sách và nâng tỷ lệ chi cho nghiên cứu khoa học, đào tạo: Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp với các đơn vị chức năng điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ, cam kết nâng tỷ trọng chi nghiên cứu khoa học lên tối thiểu 3% tổng chi thường xuyên và chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ đạt trên 2% vào năm 2021. Nguồn kinh phí được trích từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn thu dịch vụ khám chữa bệnh liên kết.
  • Hoàn thiện quy trình phối hợp Viện - Trường và kiểm định chất lượng đào tạo: Phòng Quản lý đào tạo chủ trì ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo thực hành toàn diện với Bệnh viện Đa khoa Quảng Ngãi và các trung tâm y tế tuyến huyện, bảo đảm 100% sinh viên được thực tập lâm sàng đúng định mức quy định trước tháng 9 năm 2020.
  • Ứng dụng phần mềm kế toán quản trị và số hóa quy trình đánh giá KPI: Phòng Tổ chức - Hành chính phối hợp với tổ công nghệ thông tin triển khai nền tảng đánh giá hiệu suất công việc tự động cho 67 cán bộ, viên chức trước quý 4 năm 2020, giúp rút ngắn 30% thời gian tổng hợp báo cáo và minh bạch hóa công tác thi đua khen thưởng hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Giám hiệu và Hội đồng trường các cơ sở giáo dục nghề nghiệp y tế: Sử dụng luận văn làm tài liệu hướng dẫn chuyển đổi từ mô hình quản trị hành chính sang quản trị chiến lược theo Thẻ cân bằng điểm, thiết lập bản đồ mục tiêu cụ thể phục vụ lộ trình tự chủ tài chính cho hơn 50 trường cao đẳng y tế trên toàn quốc.
  • Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính và kế toán trưởng đơn vị sự nghiệp công lập: Tiếp cận phương pháp luận trong việc tái cấu trúc các khoản chi thường xuyên và không thường xuyên, liên kết dự toán ngân sách với hệ thống 22 thước đo hiệu quả hoạt động theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Quản trị công: Khai thác nguồn tư liệu tham khảo giá trị về ứng dụng mô hình BSC của Kaplan, Norton và Niven trong môi trường giáo dục đào tạo phi lợi nhuận tại Việt Nam.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp): Tham khảo bộ chỉ số đa chiều để hoàn thiện quy chuẩn kiểm định chất lượng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Thẻ cân bằng điểm (BSC) mang lại ưu thế vượt trội gì so với phương pháp đánh giá thành quả truyền thống?
Phương pháp truyền thống chỉ tập trung vào các con số tài chính quá khứ như quyết toán chi ngân sách hay thu học phí. BSC khắc phục nhược điểm này bằng cách tích hợp 4 phương diện cân bằng giữa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, bổ sung các thước đo phi tài chính về mức độ hài lòng của người học và chất lượng đội ngũ cán bộ, giúp tổ chức dự báo chính xác năng lực phát triển bền vững với hơn 20 thước đo chiến lược.

2. Tại sao trong mô hình BSC của trường cao đẳng phi lợi nhuận, phương diện tài chính lại nằm ở tầng dưới cùng?
Đối với trường cao đẳng công lập, sứ mệnh cung cấp nguồn nhân lực y tế chất lượng cao cho xã hội là mục tiêu tối thượng, không phải mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Tài chính đóng vai trò là phương tiện và nguồn lực hỗ trợ nền tảng để vận hành các chương trình đào tạo, hoàn thiện quy trình nội bộ nhằm thỏa mãn sự kỳ vọng của hơn 1.000 sinh viên và các cơ sở y tế sử dụng lao động.

3. Làm thế nào để Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm khắc phục tình trạng sụt giảm kinh phí nghiên cứu khoa học?
Nhà trường cần tái cơ cấu quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trích lập tối thiểu 3% đến 5% nguồn thu sự nghiệp hàng năm cho công tác nghiên cứu khoa học. Đồng thời, trường cần ban hành chính sách khen thưởng đột xuất cho các đề tài cấp cơ sở và cấp tỉnh, gắn kết quả nghiên cứu khoa học với tiêu chuẩn xét thi đua hàng năm của 67 cán bộ, giảng viên.

4. Khái niệm "Các bên liên quan" trong luận văn bao gồm những đối tượng cụ thể nào?
Theo mô hình của Bailey (1999) và Farid (2008), các bên liên quan của trường cao đẳng y tế không chỉ có học sinh, sinh viên mà còn bao gồm cựu sinh viên, phụ huynh, đơn vị sử dụng lao động (bệnh viện, trung tâm y tế, công ty dược phẩm) và cơ quan quản lý nhà nước. Việc mở rộng khái niệm này giúp nhà trường đo lường toàn diện mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra đối với thị trường lao động.

5. Thời gian và nguồn lực cần thiết để triển khai thử nghiệm mô hình BSC tại trường là bao lâu?
Quá trình chuẩn bị, tập huấn nhận thức cho toàn thể cán bộ và xây dựng phần mềm quản lý KPI thường kéo dài từ 6 đến 12 tháng. Chi phí triển khai hệ thống chiếm khoảng 1% đến 2% tổng ngân sách chi thường xuyên hàng năm, chủ yếu phục vụ công tác số hóa dữ liệu và đào tạo kỹ năng xây dựng mục tiêu cho lãnh đạo 4 phòng và 4 khoa.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Thẻ cân bằng điểm (BSC) thích ứng với đặc thù của các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập phi lợi nhuận tại Việt Nam.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh tài chính và công tác quản trị giai đoạn 2016 - 2018 tại Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm với quy mô hơn 1.000 học sinh, sinh viên và 67 cán bộ viên chức.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn nghiêm trọng trong phân bổ ngân sách khi chi phí nghiên cứu khoa học năm 2018 chỉ chiếm 0,4% và chi bồi dưỡng cán bộ chỉ chiếm 0,2% tổng chi không thường xuyên.
  • Xây dựng hoàn chỉnh Bản đồ chiến lược và Thẻ cân bằng điểm gồm 22 thước đo KPI cụ thể, xác lập mối liên kết nhân quả chặt chẽ giữa 4 phương diện hoạt động của nhà trường.
  • Giai đoạn 2020 - 2025 là thời điểm then chốt để đơn vị chuẩn hóa công cụ đo lường, nâng cấp cơ sở đào tạo hướng tới mục tiêu phát triển thành trường Đại học Y - Dược uy tín tại khu vực miền Trung.

Lãnh đạo các cơ sở giáo dục công lập hãy áp dụng ngay mô hình Thẻ cân bằng điểm để nâng tầm năng lực quản trị chiến lược, tối ưu hóa nguồn lực tài chính và bứt phá chất lượng đào tạo trong kỷ nguyên tự chủ!