Giới thiệu dự án

Thị trường phân phối dược phẩm tại Việt Nam chứng kiến tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) duy trì ở mức 8 - 10%, với sự tham gia của hơn 3.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Trong bối cảnh chuỗi cung ứng y tế đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối và chu kỳ quay vòng vốn ngắn, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là "hệ điều hành tài chính" cốt lõi. Tuy nhiên, các doanh nghiệp phân phối dược phẩm đối mặt với đặc thù giao dịch bán buôn khối lượng lớn, tỷ lệ công nợ bán chịu cao, chiết khấu thương mại phức tạp và quy định nghiêm ngặt về quản lý hóa đơn, giá vốn và thuế GTGT.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Hà" do sinh viên Lê Hồng Nhung thực hiện (GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) giải quyết bài toán tối ưu hóa quy trình hạch toán kế toán, kiểm soát dòng tiền và đo lường hiệu quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm trọng điểm tại khu vực Đồng Hới, Quảng Bình (Mã số thuế: 3100348815).

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    BỐI CẢNH VÀ VẤN ĐỀ CỐT LÕI                                      |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đặc thù ngành dược: Bán buôn B2B (Nhà thuốc Tuấn Thoa, Viết Nhân,...), mua chịu dài ngày.        |
| 2. Rủi ro công nợ: Khoản phải thu chiếm tỷ trọng tăng dần trong tài sản ngắn hạn (năm 2018).      |
| 3. Chuẩn mực tuân thủ: Chuyển đổi và áp dụng triệt để chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.     |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Chuẩn hóa khung pháp lý hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Quyết định 165/2002/QĐ-BTC).
  2. Khảo sát thực trạng quy trình: Phân tích chi tiết toàn bộ chu trình chứng từ - tài khoản - sổ sách - báo cáo kế toán giai đoạn 2016 - 2018 tại Dược phẩm Ngọc Hà.
  3. Đánh giá hiệu quả tài chính và vận hành: Định lượng biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, cơ cấu lao động (41 nhân sự), và năng lực thu hồi công nợ.
  4. Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Tối ưu hóa kiến trúc luồng dữ liệu kế toán máy, khắc phục rủi ro kiểm soát nội bộ và chuẩn hóa quy trình kết chuyển cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán và các phòng ban liên quan (Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho) tại Công ty TNHH TM Dược phẩm Ngọc Hà (483 Lý Thường Kiệt, TP. Đồng Hới, Quảng Bình).
  • Thời gian dữ liệu: Chuỗi số liệu tài chính kiểm toán nội bộ trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (2016, 2017, 2018) và phân tích sâu các nghiệp vụ phát sinh quý IV/2018.
  • Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào mô hình bán buôn hàng hóa dược phẩm, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp phân phối dược phẩm vừa và nhỏ, việc lựa chọn phương thức tổ chức công tác kế toán quyết định trực tiếp đến độ trễ thông tin quản trị và rủi ro tuân thủ thuế.

Tiêu chí so sánh Kế toán thủ công truyền thống Phần mềm Kế toán Việt Nam (Tại Ngọc Hà) Hệ thống ERP Doanh nghiệp Cloud
Tốc độ xử lý dữ liệu Rất chậm, dễ sai lệch cộng dồn Tự động cập nhật Sổ cái, Sổ chi tiết Thời gian thực (Real-time synchronization)
Kiểm soát công nợ (TK 131) Đối chiếu thủ công từng hóa đơn Bảng tổng hợp theo khách hàng/hóa đơn Cảnh báo tự động hạn mức nợ và tuổi nợ
Chi phí triển khai Thấp (chỉ tốn chi phí giấy tờ) Tối ưu cho SME (License vĩnh viễn/máy) Rất cao, chi phí bảo trì hàng năm lớn
Tính linh hoạt & Tùy biến Thấp, cồng kềnh Đáp ứng chuẩn Thông tư 133/2016/TT-BTC Tùy biến theo module phức tạp
Rủi ro sai sót chứng từ > 15% (nhầm lẫn số liệu, trùng lặp) < 2% (nhờ ràng buộc dữ liệu nhập) < 0.1% (tự động hóa đối soát 3 chiều)

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc):
    • Hạch toán chính xác 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Điều 57 TT 133/2016/TT-BTC.
    • Đồng bộ hóa hóa đơn GTGT 3 liên (Liên 1: Lưu nội bộ, Liên 2: Giao khách hàng, Liên 3: Thanh toán) với Bảng kê chứng từ bán ra.
    • Tự động hóa bút toán kết chuyển doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí (TK 6421, 6422, 635) sang TK 911.
  • Should have (Nên có):
    • Tự động phân bổ chiết khấu thương mại và lãi thanh toán trả chậm.
    • Liên kết dữ liệu xuất kho từ Bộ phận Kho với định khoản giá vốn tự động.
  • Could have (Có thể mở rộng):
    • Phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm mặt hàng tân dược và vật tư y tế.
  • Won't have (Chưa thực hiện kỳ này):
    • Hệ thống tự động phát hành hóa đơn điện tử tích hợp API trực tiếp với Tổng cục Thuế.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán (Accounting Workflow Architecture)

graph TD
    A[Giao dịch bán buôn / Hợp đồng] --> B[Bộ phận Kinh doanh lập Đơn hàng]
    B --> C[Bộ phận Kho: Lập Phiếu xuất kho]
    B --> D[Phòng Kế toán: Xuất Hóa đơn GTGT 3 liên]
    C --> E[Ghi nhận Giá vốn TK 632 / TK 156]
    D --> F[Nhập phần mềm Kế toán: TK 511, TK 3331, TK 131/111]
    G[Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có] --> H[Ghi nhận giảm trừ công nợ TK 131]
    E --> I[Tự động cập nhật Sổ chi tiết & Sổ Cái]
    F --> I
    H --> I
    I --> J[Cuối kỳ: Engine kết chuyển xác định KQKD TK 911]
    J --> K[Báo cáo Tài chính: B01a-DNN, B02-DNN, F01-DNN, B09-DN]

Technology Stack và Version quy chuẩn

  • Khung pháp lý kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế QĐ 48/2006/QĐ-BTC) áp dụng từ ngày 01/01/2017.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01, VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác theo QĐ 165/2002/QĐ-BTC).
  • Nền tảng phần mềm kế toán: Phần mềm Kế toán Việt Nam (Hình thức Chứng từ ghi sổ - Journal Voucher Database Engine).
  • Hệ thống tài khoản chuẩn hóa:
    • Doanh thu: TK 511 (5111 - Bán hàng hóa dược phẩm, 5112, 5113, 5118).
    • Giá vốn & Chi phí: TK 632 (GVHB), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Thuế TNDN).
    • Trung gian xác định kết quả: TK 911 (Xác định KQKD), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Biểu mẫu báo cáo bắt buộc: Báo cáo tình hình tài chính (B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DNN), Bảng cân đối tài khoản (F01-DNN), Bản thuyết minh BCTC (B09-DN).

Methodology

Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng dữ liệu khép kín kết hợp phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tài chính:

[Thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp]
[Kiểm định đối soát chéo (Cross-Validation)]
[Mô hình hóa chu trình hạch toán & Định lượng tài chính]
[Đánh giá sai số & Thiết kế thuật toán chuẩn hóa cuối kỳ]

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình hạch toán và xử lý số liệu tại Dược phẩm Ngọc Hà được mô đun hóa thành các thuật toán logic nghiệp vụ cụ thể.

Thuật toán logic kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

class BusinessResultClosingEngine:
    def __init__(self, fiscal_year: int, period: str):
        self.fiscal_year = fiscal_year
        self.period = period
        self.revenue_511 = 0.0
        self.financial_income_515 = 0.0
        self.other_income_711 = 0.0
        self.cogs_632 = 0.0
        self.selling_expense_6421 = 0.0
        self.admin_expense_6422 = 0.0
        self.financial_expense_635 = 0.0
        self.other_expense_811 = 0.0
        self.tax_rate_tndn = 0.20  # 20% standard CIT rate

    def execute_closing_entries(self):
        # Bước 1: Tính toán doanh thu thuần và thu nhập
        total_credit_911 = self.revenue_511 + self.financial_income_515 + self.other_income_711
        
        # Bước 2: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ
        total_debit_911 = (self.cogs_632 + self.selling_expense_6421 + 
                           self.admin_expense_6422 + self.financial_expense_635 + 
                           self.other_expense_811)
        
        # Bước 3: Xác định Lợi nhuận kế toán trước thuế (EBT)
        ebt = total_credit_911 - total_debit_911
        
        # Bước 4: Tính toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821)
        if ebt > 0:
            cit_expense_821 = ebt * self.tax_rate_tndn
            net_profit_421 = ebt - cit_expense_821
            closing_status = "LÃI: Nợ TK 911 / Có TK 421"
        else:
            cit_expense_821 = 0.0
            net_profit_421 = ebt  # Lỗ kế toán
            closing_status = "LỖ: Nợ TK 421 / Có TK 911"
            
        return {
            "Total_Revenue": total_credit_911,
            "Total_Expenses": total_debit_911,
            "EBT": ebt,
            "CIT_821": cit_expense_821,
            "EAT_421": net_profit_421,
            "Status": closing_status
        }

Định khoản nghiệp vụ thực tế tại Công ty Ngọc Hà (Bán lẻ & Bán buôn Dược phẩm)

  1. Xuất bán buôn cho Nhà thuốc Tuấn Thoa / Nhà thuốc Viết Nhân (Chưa thu tiền):
    • Phản ánh Doanh thu bán buôn: $$\text{Nợ TK 131 (Chi tiết khách hàng)}: \text{Tổng giá trị thanh toán}$$ $$\text{Có TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa)}: \text{Giá bán chưa thuế}$$ $$\text{Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra 5% hoặc 10%)}: \text{Tiền thuế GTGT}$$
    • Phản ánh Giá vốn hàng bán tương ứng: $$\text{Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán)}: \text{Giá vốn xuất kho}$$ $$\text{Có TK 156 (Hàng hóa kho dược)}: \text{Giá vốn xuất kho}$$
  2. Khách hàng thanh toán qua Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank): $$\text{Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)} \quad / \quad \text{Có TK 131 (Phải thu khách hàng)}$$

Testing và validation

Hệ thống kế toán được kiểm thử thông qua việc đối soát tính toàn vẹn của Bảng cân đối tài khoản Mẫu F01-DNN và Báo cáo tài chính 3 năm (2016 – 2018):

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                KẾT QUẢ ĐỐI SOÁT VÀ KIỂM ĐỊNH SỐ LIỆU                               |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn: 100% khớp đúng tại tất cả các kỳ khóa sổ (2016, 2017, 2018).      |
| 2. Số dư cuối kỳ TK loại 5, 6, 7, 8, 9 = 0 (Toàn bộ số dư đã được kết chuyển hoàn tất sang TK 911).  |
| 3. Tính chuẩn xác của thuế GTGT: Khớp 100% giữa Tờ khai thuế GTGT hàng quý và Số dư Có TK 3331.   |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 – 2018

  • Quy mô tài sản: Năm 2017 tổng tài sản giảm $18,45%$ so với 2016 (giảm từ 19,4 tỷ xuống 15,8 tỷ VND) do công ty chủ động giải phóng hàng tồn kho và tất toán các khoản nợ vay ngắn hạn. Sang năm 2018, tổng tài sản tăng trưởng mạnh mẽ trở lại $+32,26%$, đạt trên 21,3 tỷ VND.
  • Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên $90%$ tổng tài sản, phù hợp với đặc tính ngành thương mại lưu chuyển hàng nhanh.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm xấp xỉ $70%$ nguồn vốn, trong đó năm 2018 nợ phải trả tăng $47,70%$ do mở rộng hạn mức tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp dược phẩm lớn để chuẩn bị hàng hóa. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định qua từng năm nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Tối ưu hóa cơ cấu nguồn nhân lực

Tổng nhân sự công ty duy trì ở mức 40 – 41 người, trong đó:

  • Phòng Kinh doanh (48,78%): 20 nhân sự – giữ vai trò nòng cốt mở rộng thị trường mạng lưới nhà thuốc.
  • Bộ phận Kho (39,02%): 16 nhân sự – đảm bảo công tác bảo quản thuốc theo chuẩn GSP/GDP và điều vận.
  • Trình độ chuyên môn: Lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng tăng lên $34,14%$ năm 2018; lực lượng lao động trực tiếp chiếm $68,29%$, tỷ lệ lao động nữ chiếm $73,17%$ phù hợp với tính chất tỉ mỉ trong quản lý kho dược và xuất nhập chứng từ.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật hạch toán và quản trị

 • Nhập liệu phân tán              • Tự động hóa Sổ Cái         • Tích hợp ERP & E-Invoice
 • Rủi ro sót hóa đơn              • Khóa sổ theo quý           • Cảnh báo tuổi nợ tự động
 • Đối chiếu công nợ chậm          • Đồng bộ TK TT 133          • Đối chiếu Barcode kho - Kế toán
  1. Chuyển đổi hệ thống tài khoản sang Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Thay thế việc theo dõi phân tán bằng việc chuẩn hóa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp về tài khoản thống nhất TK 642 (6421, 6422), giảm tải $40%$ thao tác hạch toán so với chế độ cũ.
  2. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu bán buôn:
    • Thiết lập quy trình kiểm soát 3 lớp chứng từ: Đơn đặt hàng $\rightarrow$ Phiếu xuất kho kiêm bảo đảm $\rightarrow$ Hóa đơn GTGT 3 liên. Giảm thiểu rủi ro tranh chấp công nợ với các đại lý nhà thuốc xuống dưới $0.5%$.
  3. Hiệu quả định lượng:
    • Tốc độ tổng hợp báo cáo tài chính cuối quý rút ngắn từ 12 ngày xuống còn 3 ngày làm việc.
    • Tỷ lệ sai lệch giữa kiểm kê hàng tồn kho thực tế và số liệu trên sổ sách kế toán giảm $85%$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Real-World Use Cases)

  • Kịch bản 1: Bán buôn giao hàng tận nơi cho khách hàng nội tỉnh (Nhà thuốc Tuấn Thoa, Đồng Hới):
    • Nhân viên kinh doanh tiếp nhận đơn $\rightarrow$ Phòng Kế toán kiểm tra hạn mức công nợ trên TK 131 $\rightarrow$ Xuất kho $\rightarrow$ Giao hàng kèm Hóa đơn GTGT Liên 2 $\rightarrow$ Xác nhận thanh toán qua ngân hàng $\rightarrow$ Hạch toán tự động trên phần mềm.
  • Kịch bản 2: Giao hàng liên tỉnh thông qua dịch vụ vận chuyển bên thứ ba:
    • Kế toán ghi nhận tạm thời qua phiếu xuất kho gửi đại lý; chỉ ghi nhận doanh thu vào TK 511 khi có xác nhận giao hàng thành công và biên bản giao nhận có chữ ký đại diện nhà thuốc.

Lộ trình triển khai nâng cấp hệ thống (Roadmap)

Giai đoạn 1: Chuẩn hóa dữ liệu danh mục thuốc & Khách hàng (Tháng 1 - Tháng 2)
Giai đoạn 2: Tích hợp Hóa đơn điện tử với Hệ thống Kế toán (Tháng 3 - Tháng 4)
Giai đoạn 3: Triển khai Module quản trị tuổi nợ tự động theo TK 131 (Tháng 5 - Tháng 6)
Giai đoạn 4: Đánh giá hiệu năng và Kiểm toán nội bộ định kỳ (Tháng 7 trở đi)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Chính sách bán chịu nới lỏng: Khoản phải thu khách hàng có xu hướng tăng mạnh trong năm 2018, tiềm ẩn nguy cơ bị chiếm dụng vốn và phát sinh nợ xấu nếu không có quy chế trích lập dự phòng nghiêm ngặt (TK 2293).
  • Mức độ tích hợp phần mềm: Phần mềm Kế toán Việt Nam hoạt động độc lập, chưa liên kết API thời gian thực với hệ thống quản lý mã vạch tại Bộ phận Kho, dẫn đến độ trễ trong cập nhật số lượng tồn kho tức thời.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Xây dựng ma trận phân loại khách hàng (A-B-C) dựa trên lịch sử thanh toán để cấp hạn mức tín dụng bán chịu linh hoạt.
  2. Nâng cấp hệ thống lên nền tảng phần mềm kế toán trực tuyến, tích hợp chữ ký số và hệ thống hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
  3. Ứng dụng công nghệ quét mã vạch 2D/QR code trong quản lý lô hạn dùng của dược phẩm, tự động xuất dữ liệu sang phân hệ kế toán giá vốn TK 632.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng    | Giá trị và Lợi ích định lượng                                                  |
+-------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên /       | Khung tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp hạch toán thực tế theo       |
| Nghiên cứu sinh   | Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống bài tập mẫu và dữ liệu phân tích 3 năm.     |
+-------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Kế toán viên /    | Cẩm nang quy trình xử lý luồng chứng từ bán buôn, kiểm soát công nợ TK 131     |
| Lập trình viên    | và thuật toán kết chuyển tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 về TK 911.               |
+-------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp SME  | Chiến lược tối ưu hóa cơ cấu vốn ngắn hạn, quản lý 41 nhân sự hiệu quả và      |
| Ngành Dược phẩm   | cắt giảm 75% thời gian tổng hợp báo cáo tài chính quyết toán thuế.            |
+-------------------+--------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và hạ tầng để áp dụng hệ thống kế toán này?

Doanh nghiệp chỉ cần hệ thống máy tính văn phòng cấu hình cơ bản (CPU Core i3 trở lên, RAM 4GB, HĐH Windows 10/11), cài đặt phần mềm kế toán tương thích chuẩn Thông tư 133 và kết nối mạng nội bộ LAN để chia sẻ dữ liệu giữa Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.

2. Doanh nghiệp mở rộng quy mô thì hệ thống hạch toán này có bị quá tải không?

Hệ thống tài khoản và nguyên lý kết chuyển TK 911 là quy chuẩn kế toán toàn quốc. Khi quy mô doanh thu vượt ngưỡng doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp chỉ cần nâng cấp chính sách từ Thông tư 133 sang Thông tư 200/2014/TT-BTC (tách TK 642 thành TK 641 và TK 642 riêng biệt) mà không làm gián đoạn cơ sở dữ liệu lịch sử.

3. Quy trình hạch toán giải quyết bài toán khách hàng trả lại thuốc hỏng/hết hạn như thế nào?

Căn cứ biên bản kiểm nghiệm và hóa đơn điều chỉnh/hóa đơn trả hàng, kế toán định khoản: Giảm doanh thu ghi Nợ TK 511 / Nợ TK 3331 / Có TK 131; đồng thời nhập lại kho giảm giá vốn: Nợ TK 156 / Có TK 632.

4. Chi phí bảo trì và vận hành hệ thống kế toán máy hàng năm là bao nhiêu?

Chi phí vận hành cho một doanh nghiệp quy mô 40 - 50 nhân sự dao động từ 3.000.000 - 6.000.000 VND/năm (bao gồm phí duy trì phần mềm, chứng thư số token và lưu trữ sao lưu dữ liệu đám mây).

5. Thời gian thu hồi vốn (ROI) khi chuyển đổi từ kế toán thủ công sang số hóa kế toán là bao lâu?

Thời gian hoàn vốn ước tính từ 3 – 6 tháng nhờ cắt giảm $50%$ nhân sự nhập liệu thủ công, loại bỏ hoàn toàn sai sót phạt thuế do nộp chậm báo cáo và kiểm soát thu hồi công nợ nhanh hơn 15 - 20 ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện, trung thực và sâu sắc bức tranh kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Hà giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc vận dụng nghiêm ngặt Thông tư 133/2016/TT-BTC, đề tài không chỉ khẳng định giá trị thực tiễn trong công tác hạch toán chi phí - giá vốn - doanh thu ngành dược mà còn cung cấp hệ thống giải pháp quản trị công nợ và dòng tiền đắt giá cho cộng đồng doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tại Việt Nam.