phần mở đầu và kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn đƣợc chia làm ba chƣơng: Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chƣơng II: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước. Chƣơng III: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. 8 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doang nghiệp 1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến doanh thu Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và Thu nhập khác: Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đƣợc coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhƣng không là doanh thu. Doanh thu đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đƣợc.
Theo hiệp hội kế toán viên công chứng của Mỹ (AICPA) thì “Doanh thu là tổng số gia tăng tài sản hay là sự giảm gộp các khoản nợ đƣợc công nhận và đƣợc định lƣợng theo đúng các nguyên tắc kế toán đƣợc chấp thuận, là kết quả của các hoạt động có lợi nhuận của doanh nghiệp và có thể làm thay đổi vốn chủ sở hữu”. Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 định nghĩa: “Doanh thu là luồng thu gộp của các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thƣờng, làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những ngƣời tham gia góp vốn cổ phần. Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba”. 9 Theo Thông tƣ 200/2014/TT-BTC, doanh thu là lợi ích kinh tế thu đƣợc làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông.
Doanh thu đƣợc ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế, đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đƣợc quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu đƣợc tiền. Tóm lại có rất nhiều khái niệm về doanh thu, nhƣng khái quát chung lại thì doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong một thời kỳ nhất định, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp một cách gián tiếp. Doanh thu trong một thời kỳ nhất định là tổng số tiền và khoản phải thu có đƣợc từ hàng hoá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong suốt thời kỳ đó. Nói nhƣ vậy không phải tất cả các nghiệp vụ làm tăng tiền và tăng những tài sản khác đều liên quan đến doanh thu mà chỉ những giao dịch có ảnh hƣởng làm tăng vốn chủ sở hữu một cách gián tiếp và cũng không chỉ có doanh thu làm thay đổi vốn chủ sở hữu.Ví dụ nhƣ giao dịch vốn góp bằng tiền hay tài sản củ chủ sở hữu thì không đƣợc coi là doanh thu.
Trong doanh nghiệp thì có nhiều loại doanh thu khác nhau nhƣ doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc tạo ra từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đây đƣợc coi là doanh thu cốt lõi, sƣơng sống của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại của doang nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay. Ngoài doanh thu chính từ hoạt động sản xuất kinh doanh ra thì còn có doanh thu cho hoạt động tài chính, doanh thu do nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định….Nhƣ vậy doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Trong đó: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc, hoặc sẽ thu đƣợc từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao 10 gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). (Kế toán doanh nghiệp, Học viện tài chính, NXB Thống kê, 2008) - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phƣơng pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
(TTƣ 200/2014/TT-BTC ngày 24/12/2014) Để xác định kết quả kinh doanh phải dựa trên doanh thu thuần, doanh thu thuần đƣợc xác định trên cơ sở doanh thu sau khi điều chỉnh các khoản giảm trừ doanh thu. Theo chuẩn mực kế toán 14, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: + Chiết khấu thƣơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn. + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai qui cách hoặc là hậu thị hiếu. + Giá trị hàng bán trả lại: là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia của doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn hai điều kiện sau: Có khả năng thu đƣợc lợi ích từ giao dịch đó, doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. 11 - Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu (Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”). Bao gồm: + Thu thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ + Giá đánh giá lại vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ đƣợc thỏa thuận giữa nhà đầu tƣ và công ty liên kết, cơ sở liên doanh đồng kiểm soát > giá trị ghi sổ hàng hóa, giá trị còn lại của TSCĐ + Thu tiền phạt, tiền bồi thƣờng do khách hàng vi phạm hợp đồng, điều kiện thanh toán + Thu về các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ, các khoản thu năm trƣớc bỏ sót nay phát hiện ra ghi bổ sung + Thu từ vật tƣ, hàng hóa dôi thừa hoặc tài sản thừa phát hiện trong kiểm kê hoặc thừa chờ giải quyết, nay xử lý vào thu nhập khác + Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ + Ngân sách thoái thu thuế, miễn giảm thuế + Thu nhập về quà biếu, quà tặng của các tổ chức các nhân cho DN Nhƣ vậy doanh thu là một trong những yếu tố quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận trong doanh nghiệp.
Do đó cần phải hạch toán đúng và đủ, kịp thời, chính xác doanh thu sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, để từ đó để các nhà quản trị, các nhà đầu tƣ, các cơ quan chức năng.có các quyết định hợp lý.2 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan chi phí Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận (trừ các doanh nghiệp hoạt động vì mục đích phi lợi nhuân) để làm đƣợc điều đó thì doanh nghiệp không những phải làm tăng doanh thu mà còn phải tiết kiệm chi phí. Ngay từ thời kỳ trung cổ thuật ngữ chi phí đã đƣợc sử dụng, điều đó chứng tỏ từ xa xƣa loài ngƣời đã nhận thức đƣợc rằng để có đƣợc sự thu về 12 một điều gì đó ngƣời ta phải bỏ ra những hao phí tƣơng ứng. Hiện nay đã có nhiều khái niệm chi phí đƣợc đƣa ra nhƣ sau: Theo IASC định nghĩa về chi phí nhƣ sau: “Chi phí là các yếu tố làm giảm các lợi ích kinh tế trong niên độ kế toán dƣới hình thức xuất đi hay giảm giá trị tài sản hay làm phát sinh các khoản nợ, kết quả là làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu mà không do việc phân phối nguồn vốn cho các bên chủ sở hữu”. Theo chuẩn mực VAS 01 “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Theo quan điểm của các trƣờng đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh nhiệp đƣợc hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định. Theo thông tƣ 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về Hƣớng dẫn chế độ kế toán DN “CP là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, đƣợc ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tƣơng đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tƣơng lai không phân biệt đã chi tiền hay chƣa”.3 Một số khái niệm liên quan đến kết quả kinh doanh - Kết quả kinh doanh: Là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã đƣợc thực hiện. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp lỗ. 13 - Kết quả hoạt động kinh doanh : Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.