Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu hóa học click của 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu hóa học về 2 amino 4h chromen 3 carbonitril, vật chất 604401, cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHROMEN

1.1. Cấu trúc của chromen

1.2. Hoạt tính sinh học của các chromen

1.3. Tính chất hóa học của 2-amino-4H-chromen

1.3.1. Phản ứng với acid formic

1.3.2. Phản ứng với phenylisocyanat

1.3.3. Phản ứng với anhydride acetic

1.3.4. Phản ứng với ure, thioure, semicarbazide, thiosemicarbazide

1.3.5. Phản ứng với formamide

1.3.6. Phản ứng với cyclohexanon

1.3.7. Phản ứng với carbon disulfide trong pyridin

1.3.8. Phản ứng với malononitril

1.4. Tổng hợp 2-amino-4H-chromen

1.4.1. Đi từ phenol

1.5. Tổng quan về phản ứng click

1.5.1. Giới thiệu chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hóa học click của 2 amino 4H chromen 3 carbonitril

Nghiên cứu hóa học click của 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. Hợp chất này không chỉ có cấu trúc độc đáo mà còn mang lại nhiều tiềm năng ứng dụng trong y học và công nghiệp. Việc hiểu rõ về cấu trúc và tính chất của nó là rất quan trọng để phát triển các phương pháp tổng hợp hiệu quả.

1.1. Cấu trúc và tính chất hóa học của 2 amino 4H chromen 3 carbonitril

Cấu trúc của 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril bao gồm một vòng chromen và nhóm cyano, tạo nên tính chất hóa học đặc biệt. Hợp chất này có khả năng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau, từ đó tạo ra các dẫn xuất mới với hoạt tính sinh học cao.

1.2. Ứng dụng của 2 amino 4H chromen 3 carbonitril trong y học

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril có hoạt tính sinh học đáng kể, bao gồm khả năng kháng khuẩn và chống viêm. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các loại thuốc mới từ hợp chất này.

II. Thách thức trong nghiên cứu hóa học click của 2 amino 4H chromen 3 carbonitril

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng nghiên cứu về hóa học click của 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril cũng gặp phải một số thách thức. Việc tối ưu hóa các điều kiện phản ứng và tăng hiệu suất tổng hợp là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Khó khăn trong việc tối ưu hóa điều kiện phản ứng

Việc tìm ra các điều kiện tối ưu cho phản ứng click là một thách thức lớn. Các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và loại chất xúc tác đều ảnh hưởng đến hiệu suất và độ chọn lọc của phản ứng.

2.2. Vấn đề về độ tinh khiết của sản phẩm

Độ tinh khiết của sản phẩm tổng hợp từ 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril thường không đạt yêu cầu. Điều này đòi hỏi các phương pháp tinh chế hiệu quả hơn để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

III. Phương pháp tổng hợp 2 amino 4H chromen 3 carbonitril hiệu quả

Để giải quyết các thách thức trong nghiên cứu, nhiều phương pháp tổng hợp mới đã được phát triển. Các phương pháp này không chỉ giúp tăng hiệu suất mà còn giảm thiểu các sản phẩm phụ không mong muốn.

3.1. Phương pháp tổng hợp bằng phản ứng đa thành phần

Phản ứng đa thành phần (MCR) là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để tổng hợp 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril. Phương pháp này cho phép tạo ra sản phẩm trong một bước duy nhất, tiết kiệm thời gian và nguyên liệu.

3.2. Sử dụng chất xúc tác trong tổng hợp

Việc sử dụng các chất xúc tác như Cu@MOF-5 đã chứng minh hiệu quả trong việc tăng cường tốc độ phản ứng và cải thiện độ chọn lọc của sản phẩm. Điều này mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu và phát triển các hợp chất tương tự.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của 2 amino 4H chromen 3 carbonitril

Kết quả nghiên cứu cho thấy 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực y học và công nghiệp. Các hợp chất dẫn xuất từ nó đã được thử nghiệm và cho thấy hoạt tính sinh học cao.

4.1. Hoạt tính sinh học của các dẫn xuất 2 amino 4H chromen 3 carbonitril

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các dẫn xuất của 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril có khả năng kháng khuẩn và chống viêm mạnh mẽ. Điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng của chúng trong phát triển thuốc mới.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp dược phẩm

Các hợp chất từ 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril đang được nghiên cứu để phát triển thành các loại thuốc điều trị bệnh. Sự kết hợp giữa hóa học click và các hợp chất này hứa hẹn sẽ mang lại những sản phẩm dược phẩm hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu hóa học click

Nghiên cứu về hóa học click của 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril đã mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. Những thành tựu đạt được sẽ là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Tương lai của nghiên cứu hóa học click

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và phương pháp nghiên cứu, tương lai của hóa học click hứa hẹn sẽ mang lại nhiều đột phá mới trong việc tổng hợp các hợp chất hữu ích.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các dẫn xuất mới từ 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril và khám phá thêm về hoạt tính sinh học của chúng. Điều này sẽ góp phần vào việc phát triển các sản phẩm dược phẩm mới và hiệu quả hơn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu hóa học click của các 2 amino 4h chromen 3 carbonitril vật chất 604401

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 4H-benzopyran là nhóm các hợp chất quan trọng trong hóa học dị vòng, hiện nay đƣợc các nhà khoa học dành sự quan tâm nhiều vì những hoạt tính sinh học đáng chú ý của chúng. Các hợp chất hữu cơ có chứa vòng 4H-pyran hoặc 4H- benzopyran (hay 4H-chromen) có nhiều hoạt tính sinh học nhƣ kháng khuẩn [1], chống viêm [38], chống ung thƣ [9], chống oxy hoá , gây độc tế bào [12], chống HIV, chống sốt rét ,… Hơn thế nữa, các hợp chất chứa vòng 4H-Chromen là cơ sở hình thành cho một số loại thuốc đang đƣợc sử dụng trong điều trị các bệnh khác nhau, chẳng hạn nhƣ tăng huyết áp, hen suyễn, thiếu máu cục bộ và tiểu đƣờng không tự chủ. Các phƣơng pháp tổng hợp dẫn xuất 2-amino-4H-chromen ngày càng phát triển. Trong những năm gần đây, việc tổng hợp các dƣợc liệu có liên quan các phân tử dị vòng bằng kĩ thuật tổ hợp đƣợc chứng minh là một chiến lƣợc đầy hứa hẹn trong việc tìm kiếm những sản phẩm mới.

Phản ứng click là phản ứng mạnh mẽ để tạo liên kết carbon-dị tố-carbon trong môi trƣờng nƣớc với nhiều loại hóa chất khác nhau để tạo các chất có ứng dụng sinh học trong các lĩnh vực khác nhau [26, 27, 38]. Mặt khác, các dẫn xuất triazol là những hợp chất có những tính chất hữu ích nhƣ hoạt tính sinh học, tính hoạt động bề mặt, vì vậy chúng đã và đang là mối quan tâm nghiên cứu của các nhà hoá học trong và ngoài nƣớc [6, 13]. Có nhiều công trình nghiên cứu đã chứng tỏ rằng triazol có khả năng kháng lao và chống nấm rất tốt, đặc biệt khả năng chống nấm bội nhiễm, căn bệnh khá phổ biến ở những nƣớc có khí hậu nóng ẩm nhƣ Việt Nam. Các dẫn xuất của carbohydrat nói chung và của monosaccharide nói riêng cũng có nhiều hoạt tính sinh học đáng chú ý, đặc biệt khi trong phân tử của chúng có hệ thống liên hợp.

Hơn nữa, nhờ sự có mặt hợp phần phân cực của monosaccharide làm cho các hợp chất này dễ hoà tan trong các dung môi phân cực nhƣ nƣớc, ethanol… tạo hiệu quả cao cho sự thâm nhập của thuốc vào màng vi khuẩn [Error! Reference source not found. Do vậy, chúng tôi đã thực hiện luận án về đề tài “ Nghiên cứu hóa học click của các 2- amino-4H-chromen-3- carbonitril” 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHROMEN 1. Cấu trúc của chromen Chromen (hay benzopyran) cũng là một trong các thành phần cấu trúc quan trọng trong các hợp chất thiên nhiên, và đƣợc đặc biệt quan tâm bởi nhiều hoạt tính sinh học hữu ích của nó [1, 3, 5, 10].

Đây là một hệ thống dị vòng bao gồm một vòng benzen gắn với một vòng pyran. Benzopyran bao gồm một số khung cấu trúc nhƣ chroman, 2H-chromen và 4H-chromen [23]. O O O Chroman 2H-Chromen 4H-Chromen Mặc dù bản thân các chromen ít có ý nghĩa trong hóa học, song nhiều dẫn xuất của chúng lại là các phân tử sinh học quan trọng, chẳng hạn nhƣ các pyranoflavonoid [56]. Hoạt tính sinh học của các chromen Việc phân lập 2H-chromen trong tự nhiên đã đƣợc công bố trong rất nhiều công trình nghiên cứu.

Gần đây, các hợp chất đƣợc công bố bao gồm 5,7- dimethoxy-2-methyl-2H-chromen (1) và 5,7-dimethoxy-2,8-dimethyl-2H-chromen (2). Cả hai hợp chất này đều đƣợc phân lập từ tinh dầu lá Calyptranthes tricona, có hoạt tính kháng nấm mạnh [36]. CH3 CH3 CH3 O O CH3 O O CH3 O O H3C H3C 2 1 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com H3C CH3 H3C CH3 O O O H3C CH3 HO O H3C CH3 O O O H3C O 3 4 Trái ngƣợc với 2H-chromen, chỉ có một vài hợp chất thiên nhiên có chứa cấu trúc 4H-chromen đƣợc phân lập, chẳng hạn, 7-hydroxy-6-methoxy-4H-chromen (3) là một ví dụ về 4H-chromen thiên nhiên, từ hoa của cây Wisteria sinensis [7]. Ngoài ra, trong tự nhiên còn có 4H-chromen là Uvafzlelin (4) đƣợc phân lập từ thân cây Uvaria ufielii, có phổ kháng khuẩn rộng chống lại vi khuẩn Gram dƣơng.

Hợp chất Conrauinone A (5) là một vòng chromen thiên nhiên, đã đƣợc phân lập từ vỏ của cây Millettia conraui và có khả năng đƣợc sử dụng để điều trị kí sinh trùng đƣờng ruột [14]. Một hợp chất tự nhiên khác là Erysenegalensein C (6) đã đƣợc phân lập từ vỏ cây Erythrina senegalensis và có tiềm năng sử dụng trong điều trị đau dạ dày, vô sinh ở nữ và bệnh lậu CH3 O CH3 CH3 HO O OH CH3 O O O CH3 OH O O O CH3 O CH3 O H3C O 5 H3C CH3 6 Trong các nghiên cứu gần đây, các 2H-chromen, đặc biệt là các dẫn xuất 2,2- dimethylchromen đƣợc phân loại vào nhóm thuốc kích hoạt kênh kali, có tác dụng chống thiếu máu cục bộ và hạ huyết áp. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com O N N O OH O CH3 O CH3 7 8 Ngoài ra, các dẫn xuất amin của chromen đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣ là mĩ phẩm, bột màu và hóa chất nông nghiệp phân hủy sinh học tiềm năng. Dihydropyrano[3,2-c]chromen (8) cũng là một dị vòng quan trọng đã đƣợc sử dụng nhƣ là chất hỗ trợ nhận thức, cho điều trị các bệnh thoái hóa thần kinh, bao gồm cả bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson, bệnh xơ cứng teo cơ bên, hội chứng Down, sa sút trí tuệ liên quan đến AIDS và bệnh Huntington cũng nhƣ để điều trị tâm thần phân liệt và rung giật cơ Nhiều nghiên cứu của Cai và cộng sự nhận thấy rằng 4H-chromen (9) với nhóm đẩy electron nhƣ nhóm dimethylamino ở C-7 (10) làm tăng hiệu quả trong việc ức chế sự polime hóa tubulin trong khi nhóm hút electron ở vị trí này lại giảm hiệu quả ức chế.

OMe OMe MeO Br MeO Br CN CN H3C O NH2 N O NH2 CH3 9 10 Cai và đồng nghiệp còn nhận thấy rằng 4-phenyl-4H-chromen 11 với vòng pyrrol có hiệu quả hơn chính bản thân khung phân tử ban đầu. Việc thay thế nhóm amino tự do ở C-2 của 9 bằng succinimide hoặc ure dẫn đến việc làm giảm hoạt tính sinh học. Mặt khác, việc thay thế nhóm amino ở C-2 của 9 bằng hydro lại làm tăng hoạt tính sinh học. Cho đến nay, việc nghiên cứu đã tạo ra hợp chất 9 nhƣ là tác nhân chống ung thƣ mạnh nhất trong loại này [23, 24].

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Một số 4H-chromen với sự thay thế ethyl cyanoacetat ở vị trí C-4 đƣợc đánh giá có hoạt tính gây độc tế bào. Xing và đồng nghiệp [10] nhận ra rằng C-4 chromen 12 có khả năng vƣợt qua sự kháng thuốc gây ra từ trên biểu hiện chống tế bào tự chết protein OMe OMe MeO Br MeO Br CN CN HN O NH2 H3C N O H 11 12 Một số dimer của 4H-chromen đƣợc đánh giá là có hoạt tính chống nấm, chẳng hạn 13. Sự kết hợp của 2H-chromen và 4H-chromen ở 14 có tiềm năng chống lại loài nấm Aspergillus. Một số dẫn xuất 4-phenyl-4H-chromen từ 2-naphthol đƣợc đánh giá có hoạt tính kháng khuẩn.

Nói chung, hợp chất 15 cho hoạt tính tƣơng tự với thuốc kháng sinh β-lactam tiêu chuẩn Ampicillin [21]. MeO CH3 O CH3 CN EtOOC CN HN H3C NH2 N CN NC O CN O NH2 O NH2 OMe 13 14 15 1. Tính chất hóa học của 2-amino-4H-chromen 1. Phản ứng với acid formic Sự ngƣng tụ giữa 2-amino-chromen-3-carbonitril (16) dẫn đến sự hình thành của pyrimidinon 17 và dihydrocoumarin 18 [22].

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com O CN CN HCOOH NH + O NH2 O N O O 16 17 18 1. Phản ứng với phenylisocyanat Việc đun nóng hồi lƣu chromen 16 với phenyl isocyanat trong pyridin cho sản phẩm là pyrimidinthion 19 [22, 40]. NH CN Ph PhNCS N pyridin O N S O NH2 H 16 19 1. Phản ứng với anhydride acetic Hỗn hợp của chromen 16 với anhydride acetic và acid phosphoric đƣợc đun nóng hồi lƣu trong nhiều giờ cho pyrimidin 20, đồng thời có thêm sản phẩm thủy phân là dihydrocoumarin 21.

Mặt khác, khi thay acid phosphoric bằng pyridin thì sản phẩm thu đƣợc là oxazinon 22 [22]. O NH O N CH3 O 20 CN Ac2O/H3PO4 Ac2O/pyridin O + O NH2 O N CH3 CN 16 22 O CH3 21 1. Phản ứng với ure, thioure, semicarbazide, thiosemicarbazide Sự kết hợp của chromen 16 với ure, thioure, semicarbazide và thiosemicarbazide tƣơng ứng cho các aminopyrimidin 23 [22]. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com X NH2 CN H2N C NH2 N X=O,S O NH2 nãng ch¶y O N X H 23 1.

Phản ứng với formamide Việc đun hồi lƣu hỗn hợp gồm chromen 16 với formamide trong DMF thu đƣợc aminopyrimidin 24 [22, 40]. NH2 CN HCONH2 N O NH2 DMF, håi l­u O N 16 24 1. Phản ứng với cyclohexanon Sự ngƣng tụ của chromen 16 với cyclohexanon sẽ cho hợp chất pyridin 25 [22]. NH2 CN cyclohexanon O NH2  O N 16 25 1.

Phản ứng với carbon disulfide trong pyridin Việc đun nóng hồi lƣu của chromen 16 với CS2 trong pyridin; sau đó đóng vòng tiếp theo bằng cách đun nóng lâu hơn sẽ cho sản phảm cuối là thiazin 27 [22]. NH CN CS / pyridin CN 2 HS pyridin S O NH2 O NH S O N S håi l­u H 16 26 27 1. Phản ứng với malononitril Đun hồi lƣu chromen 16 với malononitril trong DMF/piperidin cho các hợp chất 4-pyridinon 28 [22]. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CH2(CN)2 / O CN DMF,piperidin CN O NH2  O N NH2 H 16 28 1.

Tổng hợp 2-amino-4H-chromen 1. Đi từ phenol Phản ứng ba thành phần bao gồm phenol giàu electron, aldehyde thơm và malononitril sẽ tạo thành 2-amino-3-cyano-4-phenyl-4H-chromen [15,16,18]. Sự đa dạng của nhiều chất có tính acid/ base nhẹ làm chất xúc tác cho phản ứng nhiều thành phần này là phƣơng pháp tiết kiệm nguyên tử (atom-economic). Trƣớc hết, sản phẩm ngƣng tụ Knoevenagel đƣợc tạo thành từ malononitril và aldehyde thơm.

Sau đó, phản ứng click bao gồm phenol và sản phẩm ngƣng tự Knoevenagel tạo ra 4H- chromen 29. Y OH CHO CN CN Base/ Acid + + CN X Y X O NH2 29 Sơ đồ 1. Tổng hợp 2-amino-4H-chromen từ các phenol. Quá trình MCR xảy ra ra dƣới nhiều điều kiện môi trƣờng khác nhau.

Trong môi trƣờng nƣớc và một lƣợng chất xúc tác tetrabutylammoni bromide (TBAB), sử dụng chiếu xạ vi sóng (MW, microwaves irradiation) nhận đƣợc 30]. Hỗn hợp phản ứng đƣợc khuấy dƣới các điều kiện siêu âm với chất xúc tác chuyển pha cetyltriethylammonium bromide (CATB) nhận đƣợc 33 [19] hoặc với cetyltriethylammonium chloride (CTACl) nhận đƣợc 32 trong các điều kiện không-dung môi, khi có mặt dung dịch natri hydroxide. Thậm chí, các base yếu nhƣ piperidin, triethylamin hoặc chất lỏng ion có tính base cũng xúc tiến cho quá trình MCR. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hóa học click của 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp tổng hợp và ứng dụng của hợp chất 2-amino-4H-chromen-3-carbonitril trong hóa học. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ quy trình hóa học click mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của hợp chất này trong lĩnh vực dược phẩm và vật liệu mới. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà các hợp chất này có thể được sử dụng để phát triển các sản phẩm mới, từ đó mở rộng kiến thức và ứng dụng trong nghiên cứu và công nghiệp.

Để khám phá thêm về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu tổng hợp một số hợp chất có chứa vòng quinolin và hợp phần d glucose bằng phản ứng click, nơi mà các phương pháp tổng hợp tương tự được áp dụng. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu tổng hợp và chuyển hóa một số hợp chất 2 amino 4h pyran 3 carbonitril cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các hợp chất tương tự và ứng dụng của chúng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn nghiên cứu tổng hợp các phức feiii với các phối tử dạng salen và đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư, một nghiên cứu liên quan đến các phức chất và hoạt tính sinh học của chúng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực hóa học này.