Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động tương xứng với số lượng và chất lượng lao động đã cống hiến. Đối với người lao động, tiền lương cùng các khoản phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm đảm bảo tái sản xuất sức lao động và trang trải cuộc sống. Đối với doanh nghiệp, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cấu thành một bộ phận quan trọng trong tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời và phân bổ hợp lý chi phí này vừa đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động, vừa giúp kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Phương Duy tập trung nghiên cứu thực tế tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) — một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế và tài chính tại TP. Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt nhằm hệ thống hóa kiến thức lý luận và đối chiếu với thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát và làm rõ cơ sở lý luận chung về tiền lương, các quỹ trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán theo quy định hiện hành.
- Phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (từ hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự tính trả lương đến việc trích nộp bảo hiểm).
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt, địa chỉ tại số 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trọng tâm vào tháng 05 năm 2016, kết hợp số liệu tổng quan hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 và chứng từ trợ cấp BHXH tháng 01 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Chế độ kế toán: Hệ thống Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
- Văn bản pháp luật về lao động và bảo hiểm: Luật Bảo hiểm xã hội (trong đó có Điều 81, Điều 82 quy định về điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp); Nghị định số 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.
Về khung lý thuyết, tác giả phân tích bản chất của tiền lương dưới góc độ kinh tế thị trường, các chức năng cơ bản của tiền lương (chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng công cụ quản lý của doanh nghiệp, chức năng kích thích lao động) và các nguyên tắc trả lương. Đồng thời, lý luận phân loại tiền lương theo các tiêu thức:
- Phân loại theo hình thức trả lương: Lương thời gian (lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ, hình thức giản đơn và có thưởng), lương sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến) và lương khoán.
- Phân loại theo tính chất lương: Tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Phân loại theo chức năng: Tiền lương trực tiếp và tiền lương gián tiếp.
- Phân loại theo đối tượng: Chi phí lương sản xuất, lương bán hàng và lương quản lý.
Cơ cấu các tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương theo quy định chung được tác giả tổng hợp gồm:
- Quỹ BHXH: Tỷ lệ 26% (doanh nghiệp chịu 18% tính vào chi phí, người lao động chịu 8% trừ vào thu nhập).
- Quỹ BHYT: Tỷ lệ 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động chịu 1,5%).
- Quỹ BHTN: Tỷ lệ 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động chịu 1%).
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương phải trả, do doanh nghiệp chịu toàn bộ tính vào chi phí.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong lý luận bao gồm:
- Tài khoản 334 – Phải trả người lao động: Chi tiết thành TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác).
- Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác: Chi tiết gồm TK 3381, TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3385, TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp), TK 3387, TK 3388.
- Các tài khoản chi phí: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623, TK 627, TK 641, TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ Phòng Hành chính và Phòng Kế toán của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt; phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thực tế; đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của tiền lương như một đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến năng suất lao động và giá thành dịch vụ. Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể), phạm vi không gian tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt, phạm vi thời gian (tháng 05/2016), phương pháp thu thập dữ liệu và kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về công tác kế toán tiền lương và bảo hiểm:
- Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và các chức năng của tiền lương; các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương (yếu tố doanh nghiệp, thị trường lao động, người lao động, tính chất công việc).
- Khái niệm, mục đích sử dụng và tỷ lệ trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
- Hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL), Phiếu làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng lao động (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản điều tra tai nạn (Mẫu 09-LĐTL).
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334, TK 338 cùng các tài khoản chi phí liên quan; các sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.
Chương 3: Giới thiệu Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
- Lịch sử và tư cách pháp nhân: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), thành lập ngày 23/06/2010; Chủ tịch Hội đồng thành viên là ông Vũ Tiến Sỹ; Mã số thuế: 0310102227; Trụ sở tại số 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, Quận 2, TP.HCM.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Hội đồng thành viên $\rightarrow$ Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Phó Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Kế toán và Phòng Kiểm toán và dịch vụ khác.
- Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ kiểm toán (kiểm toán BCTC, quyết toán dự án, kiểm toán hoạt động, tuân thủ, kiểm toán tỷ lệ nội địa hóa...); Dịch vụ kế toán; Dịch vụ về thuế; Dịch vụ tư vấn tài chính, quản trị rủi ro, tư vấn đầu tư, thành lập doanh nghiệp; Dịch vụ đào tạo và cung cấp giải pháp phần mềm kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ.
- Hình thức kế toán áp dụng: Ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm bảng tính Excel, áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trình tự luân chuyển: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Bảng chứng từ phát sinh $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết, Bảng phân bổ TK 242/214, Bảng kê thu chi và lập Báo cáo tài chính.
- Tổng quan kinh doanh: Doanh thu giai đoạn 2013 – 2015 duy trì đà tăng trưởng (theo Bảng KQKD VDAC 2015).
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
Chương 4 phản ánh chi tiết toàn bộ nghiệp vụ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm lao động: Tổng số nhân sự tại thời điểm khảo sát là 10 người (5 nam, 5 nữ; trình độ: 9 đại học, 10 tốt nghiệp THPT). Chế độ làm việc 5 ngày/tuần (nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật).
- Nội dung và phân bổ quỹ lương:
- Quỹ lương chi trả trực tiếp cho nhân viên.
- Quỹ khen thưởng tối đa không quá 10% tổng quỹ lương.
- Quỹ lương khuyến khích chuyên môn cao tối đa không quá 2% tổng quỹ lương.
- Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12% tổng quỹ lương.
- Phương pháp tính lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế với công thức:
$$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Hệ số lương} \times 3.500.000}{Số\text{ ngày trong tháng}} \times Số\text{ ngày làm việc thực tế} + \text{PCCV} + \text{PCLĐ}$$
(Trong đó: PCCV là phụ cấp chức vụ/trách nhiệm, PCLĐ là phụ cấp lưu động/xăng xe, điện thoại, ăn trưa).
- Hệ thống chứng từ sử dụng tại đơn vị: Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL), Bảng kê các khoản trích nộp theo lương (Mẫu số 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL), Hợp đồng lao động mẫu.
| STT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Lương cơ bản (VNĐ) |
Phụ cấp trách nhiệm (VNĐ) |
Ăn trưa, đồng phục (VNĐ) |
Xăng xe, điện thoại (VNĐ) |
Tổng cộng (VNĐ) |
Trừ 10,5% BHXH, BHYT (VNĐ) |
Khấu trừ tạm ứng (VNĐ) |
Còn lĩnh (VNĐ) |
| 1 |
Lê Xuân Vinh |
TGĐ |
10.200.000 |
21.565.217 |
- |
680.000 |
32.445.217 |
3.335.348 |
- |
29.109.870 |
| 2 |
Lê Đinh Thục Đoan |
PTGĐ |
5.100.000 |
7.739.130 |
1.500.000 |
680.000 |
15.019.130 |
1.348.109 |
- |
13.671.022 |
| 3 |
Nguyễn Thị Thanh Thông |
KTT |
5.225.000 |
5.021.739 |
400.000 |
680.000 |
11.326.739 |
1.075.908 |
- |
10.250.832 |
| 4 |
Nguyễn Thùy Trang |
TQ |
3.350.000 |
1.608.696 |
- |
680.000 |
5.638.696 |
520.663 |
- |
5.118.033 |
| 5 |
Lê Hữu Thấy |
KTV |
5.500.000 |
869.565 |
- |
680.000 |
7.049.565 |
668.804 |
550.000 |
5.830.761 |
| 6 |
Nguyễn Minh Nhật |
KTV |
3.350.000 |
2.043.478 |
- |
680.000 |
6.073.478 |
566.315 |
200.000 |
5.307.163 |
| 7 |
Lương Ngọc Tiến |
TX |
3.350.000 |
1.086.957 |
- |
680.000 |
5.116.957 |
465.880 |
300.000 |
4.351.076 |
| 8 |
Đỗ Thị Mỹ Nhung |
KTV |
3.350.000 |
1.565.217 |
800.000 |
680.000 |
6.395.217 |
516.098 |
- |
5.879.120 |
| 9 |
Phạm Thị Diểm Thúy |
KTV |
3.350.000 |
3.000.000 |
- |
680.000 |
7.030.000 |
666.750 |
- |
6.363.250 |
| 10 |
Hoàng Quốc Việt |
KTV |
3.350.000 |
1.665.552 |
300.000 |
680.000 |
5.995.552 |
526.633 |
- |
5.468.919 |
| Cộng |
|
|
46.125.000 |
46.165.552 |
3.000.000 |
6.800.000 |
102.090.552 |
9.690.508 |
1.050.000 |
91.350.044 |
- Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương (8 bước):
- Bộ phận chấm công chấm công hàng ngày, chuyển cho Kế toán tiền lương cuối tháng.
- Kế toán tiền lương tập hợp bảng chấm công, giấy tạm ứng, phụ cấp và nhập vào bảng chứng từ phát sinh trên Excel.
- Kế toán tiền lương trích xuất bảng thanh toán lương và các khoản phải nộp, chuyển Kế toán trưởng.
- Kế toán trưởng kiểm tra bảng lương (nếu chưa hợp lệ chuyển trả lại; nếu hợp lệ chuyển Phó Tổng Giám đốc).
- Phó Tổng Giám đốc xem xét, phê duyệt và ký duyệt bảng lương.
- Kế toán trưởng nhận lại bảng lương đã duyệt và chuyển cho Kế toán tiền lương.
- Kế toán tiền lương thực hiện chi trả tiền mặt cho nhân viên.
- Nhân viên nhận tiền và ký nhận trên bảng thanh toán tiền lương.
- Hạch toán tổng hợp chi phí tiền lương tháng 05/2016:
- Ghi nhận chi phí lương bộ phận trực tiếp kiểm toán: Nợ TK 622: 43.522.465 VNĐ.
- Ghi nhận chi phí lương bộ phận quản lý: Nợ TK 642: 58.568.087 VNĐ.
- Tổng số tiền lương phải trả: Có TK 334: 102.090.552 VNĐ.
- Thanh toán lương theo Phiếu chi số 0027 ngày 31/05/2016: Nợ TK 334 / Có TK 111: 91.350.500 VNĐ.
- Kế toán các khoản trích theo lương: Do công ty quy mô nhỏ (10 người) và chưa thành lập tổ chức công đoàn, đơn vị không trích nộp 2% Kinh phí công đoàn. Công ty thực hiện trích nộp tổng tỷ lệ 32,5% (BHXH: 26%, BHYT: 4,5%, BHTN: 2%), gồm:
- Doanh nghiệp chịu 22% tính vào chi phí: Nợ TK 622, Nợ TK 642 / Có TK 338 (3383: 18%, 3384: 3%, 3386: 1%).
- Người lao động chịu 10,5% trừ vào lương: Nợ TK 334 / Có TK 338 (3383: 8%, 3384: 1,5%, 3386: 1%) với tổng số tiền 9.690.508 VNĐ.
- Thực tế thanh toán trợ cấp BHXH: Trình bày chứng từ Phiếu nghỉ hưởng BHXH của nhân viên Phạm Thị Diễm Thúy tháng 01/2016 nghỉ ốm 3 ngày (từ 13/01/2016 đến 15/01/2016), tỷ lệ hưởng 75% trên lương bình quân 1 ngày để thanh toán quyết toán với cơ quan BHXH.
Chương 5: Đánh giá, nhận xét và kiến nghị
- Đánh giá thực trạng: Công ty quản lý lao động chặt chẽ theo nội quy; chính sách tiền lương kết hợp giữa lương cơ bản và phụ cấp trách nhiệm theo kết quả công việc giúp kích thích tinh thần làm việc.
- Ưu điểm: Thực hiện đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ; thanh toán lương đúng hạn; thực hiện trích nộp bảo hiểm bắt buộc đầy đủ theo quy định của cơ quan bảo hiểm.
- Hạn chế: Doanh nghiệp chưa thành lập tổ chức công đoàn nên chưa thực hiện trích lập và quản lý KPCĐ; toàn bộ công tác kế toán tiền lương và sổ sách tổng hợp vẫn được xử lý trên bảng tính Excel thủ công, chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên biệt; việc trích lập các quỹ dự phòng tiền lương chưa được theo dõi riêng biệt trên hệ thống sổ chi tiết.
- Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất đơn vị sớm thành lập tổ chức công đoàn cơ sở; chuyển đổi từ kế toán Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu tính lương và kết nối sổ cái; hoàn thiện quy chế đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với tiền thưởng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu khảo sát thực tế
- Mô tả chi tiết cơ cấu thu nhập và chi phí nhân sự tháng 05/2016 tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt cho 10 lao động: Tổng thu nhập tiền lương và phụ cấp phát sinh là 102.090.552 VNĐ; phân bổ vào chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) là 43.522.465 VNĐ và chi phí quản lý (TK 642) là 58.568.087 VNĐ.
- Ghi nhận việc trích trừ bảo hiểm vào thu nhập người lao động (10,5%) là 9.690.508 VNĐ, khấu trừ tạm ứng 1.050.000 VNĐ; số tiền chi trả thực tế cho người lao động qua quỹ tiền mặt là 91.350.500 VNĐ (theo Phiếu chi số 0027 ngày 31/05/2016).
- Làm rõ đặc thù trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp: áp dụng tổng tỷ lệ 32,5% (22% tính vào chi phí doanh nghiệp, 10,5% trừ lương người lao động); không phát sinh trích 2% KPCĐ do chưa có tổ chức công đoàn.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tổ chức công đoàn: Cần xúc tiến thành lập tổ chức công đoàn cơ sở nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động và thực hiện nghĩa vụ trích nộp KPCĐ theo quy định của pháp luật lao động.
- Hiện đại hóa công tác kế toán: Khắc phục việc xử lý dữ liệu thủ công trên Excel bằng cách triển khai phần mềm kế toán chuyên ngành để quản lý dữ liệu tập trung, hạn chế sai sót và tự động trích xuất các sổ chi tiết tài khoản (TK 334, TK 3383, TK 3384, TK 3386).
- Chính sách phân phối lương: Tiếp tục duy trì và chuẩn hóa các tiêu chí phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công tác gắn liền với mức độ hoàn thành hợp đồng dịch vụ kiểm toán.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán và tư vấn quy mô nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh, chỉ rõ sự khác biệt giữa lý luận chung (áp dụng đầy đủ 4 quỹ trích) và thực tế vận hành (chỉ trích nộp 3 quỹ bảo hiểm bắt buộc do chưa có tổ chức công đoàn).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Số liệu thực tế minh họa chi tiết cho công tác tính lương và trích bảo hiểm chỉ giới hạn trong kỳ kế toán tháng 05 năm 2016 và 01 chứng từ trợ cấp ốm đau tháng 01 năm 2016.
- Quy mô doanh nghiệp nhỏ (10 nhân sự), chỉ áp dụng duy nhất hình thức trả lương theo thời gian kết hợp phụ cấp, chưa phát sinh các nghiệp vụ phức tạp như lương khoán theo khối lượng công việc dài hạn, lương sản phẩm lũy tiến, hoặc hạch toán trích lập và quyết toán kinh phí công đoàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu trên toàn bộ niên độ tài chính (12 tháng) để đánh giá sự biến động của quỹ lương theo mùa vụ kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
- Nghiên cứu mô hình kế toán quản trị tiền lương gắn với việc phân bổ chi phí nhân sự cho từng hợp đồng kiểm toán và dự án tư vấn độc lập.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Kế toán viên, nhân viên phụ trách nhân sự – tiền lương tại các công ty dịch vụ, công ty kiểm toán và các doanh nghiệp quy mô nhỏ (SMEs).
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Mẫu biểu và phương pháp lập Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương có kết hợp phụ cấp trách nhiệm và các khoản phụ cấp không chịu bảo hiểm.
- Quy trình 8 bước luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công, lập bảng lương, phê duyệt đến chi trả tiền mặt và định khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp xử lý chứng từ và thủ tục thanh quyết toán chế độ trợ cấp ốm đau với cơ quan BHXH.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt không trích nộp 2% Kinh phí công đoàn (KPCĐ)?
Theo giải trình thực tế trong văn bản khóa luận, do số lượng nhân sự của công ty còn hạn chế (10 người) và công ty chưa thành lập bộ phận/tổ chức công đoàn cơ sở, nên đơn vị chỉ tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN theo luật định mà không thực hiện trích nộp 2% KPCĐ vào chi phí.
2. Công ty VDAC áp dụng hình thức trả lương nào và công thức tính cụ thể ra sao?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế. Công thức tính lương cho nhân viên là:
$$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Hệ số lương} \times 3.500.000}{Số\text{ ngày trong tháng}} \times Số\text{ ngày làm việc thực tế} + \text{Phụ cấp chức vụ} + \text{Phụ cấp lưu động}$$
3. Trong tháng 05/2016, tổng quỹ lương và số tiền thực lĩnh của toàn bộ 10 nhân viên tại công ty là bao nhiêu?
Theo Bảng thanh toán tiền lương tháng 05/2016:
- Tổng thu nhập (lương cơ bản + các khoản phụ cấp): 102.090.552 VNĐ.
- Trừ các khoản trích theo lương (10,5% BHXH, BHYT, BHTN do người lao động chịu): 9.690.508 VNĐ.
- Khấu trừ tiền tạm ứng: 1.050.000 VNĐ.
- Tổng số tiền còn lĩnh của nhân viên: 91.350.044 VNĐ (thực tế xuất chi theo Phiếu chi số 0027 là 91.350.500 VNĐ).
4. Chi phí tiền lương tháng 05/2016 được công ty phân bổ vào những tài khoản kế toán nào?
Kế toán công ty sử dụng hai tài khoản chi phí để hạch toán:
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp cho bộ phận kiểm toán viên, tài xế): 43.522.465 VNĐ.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp cho Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ): 58.568.087 VNĐ.
5. Trường hợp nghỉ ốm hưởng BHXH của nhân viên Phạm Thị Diễm Thúy được tính toán và lập chứng từ như thế nào?
Nhân viên nghỉ ốm 3 ngày (từ 13/01/2016 đến 15/01/2016) có xác nhận của Bệnh viện Đa khoa Nhân Dân Gia Định. Kế toán lập Phiếu nghỉ hưởng BHXH với mức hưởng 75% trên mức lương bình quân ngày (3.500.000 VNĐ / 20 ngày = 175.000 VNĐ/ngày $\times$ 75% $\times$ 3 ngày = 393.750 VNĐ) để gửi cơ quan BHXH giải quyết thanh toán trợ cấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Phương Duy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác này tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế tháng 05/2016, tác giả đã mô tả rõ nét quy trình lập chứng từ, tính lương, phân bổ chi phí nhân công và trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc trên hệ thống bảng tính Excel. Các nhận xét về việc chưa thành lập công đoàn và phụ thuộc vào xử lý thủ công cùng những giải pháp đề xuất mang tính khả thi, phản ánh đúng thực tiễn của một doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán quy mô nhỏ.