Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, xuất khẩu đóng vai trò trụ cột đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam, trong đó nhóm ngành nông - lâm - thủy sản dần khẳng định vị thế chủ lực trên thị trường quốc tế. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố ngày 06/05/2015 được tác giả trích dẫn, tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành nông sản năm 2014 đã đạt 30,86 tỷ USD. Bối cảnh hội nhập mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản trước áp lực hoàn thiện các khâu nghiệp vụ ngoại thương, đặc biệt là giai đoạn tổ chức thực hiện hợp đồng sau khi ký kết. Đối với mặt hàng nông sản có đặc tính dễ hư hỏng và phụ thuộc mùa vụ, quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi sự chính xác, chặt chẽ trong từng mắt xích nhằm hạn chế rủi ro pháp lý, chi phí lưu kho bãi và rủi ro thanh toán quốc tế.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đinh Nhật Quỳnh Thoa đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về quy trình xuất khẩu tại Công ty TNHH Xuất - Nhập khẩu Rồng Đông Dương (DongDuongFood) – một doanh nghiệp chuyên sản xuất, thu mua và xuất khẩu các mặt hàng gia vị khô và nông sản.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu và quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa.
- Phân tích, làm rõ thực trạng quy trình xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty TNHH Xuất - Nhập khẩu Rồng Đông Dương qua từng khâu nghiệp vụ: chuẩn bị hàng hóa, kiểm tra hàng hóa, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, thanh toán quốc tế và giải quyết khiếu nại.
- Nhận diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình tác nghiệp thực tế, từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại các phòng ban của Công ty TNHH Xuất - Nhập khẩu Rồng Đông Dương (trọng tâm là Phòng Xuất nhập khẩu).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2017; các số liệu thống kê tài chính được thu thập trong giai đoạn 2013–2015, số liệu hoạt động đến 6 tháng đầu năm 2017 và phân tích chuyên sâu bộ chứng từ của một lô hàng xuất khẩu thực tế phát sinh vào tháng 6 năm 2016.
- Phạm vi mặt hàng: Tập trung vào mặt hàng nông sản xuất khẩu, cụ thể là sản phẩm cơm dừa sấy khô (Desiccated Coconut).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên định nghĩa xuất khẩu hàng hóa tại Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam, theo đó xuất khẩu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng. Tác giả vận dụng các văn bản quản lý nhà nước như Thông tư số 53-BNG/VP ngày 02/10/1982 của Bộ Ngoại thương (hướng dẫn thủ tục cấp phép xuất nhập khẩu) và Thông tư số 40/2012/TT-BNNPTNT ngày 15/08/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danh mục hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật.
Khung lý thuyết về nghiệp vụ ngoại thương được khóa luận phân tích bao gồm:
- Tập quán thương mại quốc tế (Incoterms 2000): Phân tích trách nhiệm giao hàng, chi phí và chuyển giao rủi ro giữa người bán và người mua, đặc biệt đi sâu vào các điều kiện nhóm C và nhóm D, trọng tâm là điều kiện CIF (Cost, Insurance and Freight).
- Phương thức thanh toán quốc tế: Lý thuyết về 4 phương thức thanh toán cơ bản gồm thanh toán bằng tiền mặt, phương thức chuyển tiền (T/T, TTR - trả trước hoặc trả sau), phương thức nhờ thu (nhờ thu phiếu trơn - Clean Collection và nhờ thu kèm chứng từ - Documentary Collection gồm D/P, D/A) và phương thức tín dụng chứng từ (L/C không hủy ngang).
- Quy tắc xuất xứ hàng hóa và các mẫu C/O (Certificate of Origin): Cơ sở xác định xuất xứ ưu đãi theo các hiệp định thương mại tự do, bao gồm C/O Form D (Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - ATIGA với quy tắc hàm lượng giá trị khu vực RVC $\le 60%$), C/O Form E (Hiệp định Khung ASEAN - Trung Quốc với quy tắc ACFTA Content $\ge 40%$), C/O Form A (Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập GSP xuất khẩu sang châu Âu), C/O Form AK (Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc với quy tắc RVC $\ge 40%$) và C/O Form B (cấp cho hàng hóa xuất khẩu theo quy tắc xuất xứ không ưu đãi).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên của công ty giai đoạn 2013–2015, hồ sơ pháp lý, các ấn phẩm chuyên ngành, cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng bộ hồ sơ chứng từ xuất khẩu thực tế tháng 6/2016 do Phòng Xuất nhập khẩu cung cấp. Tác giả kết hợp quan sát thực tế quy trình làm việc từ khâu ký hợp đồng đến thanh lý hợp đồng tại văn phòng công ty và hiện trường đóng hàng.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp mô tả để tái hiện trình tự các bước thực hiện hợp đồng; phương pháp so sánh số đối tuyệt đối và tương đối để đánh giá kết quả kinh doanh; phương pháp phân tích - tổng hợp và diễn dịch để đánh giá sự phù hợp của hợp đồng mẫu, nhận diện rủi ro nghiệp vụ và luận giải các đề xuất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình xuất khẩu
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về hoạt động thương mại quốc tế và các bước tác nghiệp trong quá trình thực hiện một hợp đồng xuất khẩu. Tác giả phân tích vai trò vĩ mô của xuất khẩu đối với nền kinh tế: gia tăng dự trữ ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán, thúc đẩy công nghiệp hóa thông qua việc tạo nguồn vốn nhập khẩu máy móc, công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm.
Về quy trình nghiệp vụ, tác giả xây dựng sơ đồ chuẩn gồm các giai đoạn tuần tự:
- Ký kết hợp đồng ngoại thương.
- Xin giấy phép xuất khẩu (đối với hàng hóa thuộc diện quản lý đặc biệt hoặc xuất khẩu có điều kiện).
- Xác nhận và mở phương thức thanh toán.
- Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu (qua thu mua, gia công chế biến hoặc liên doanh liên kết).
- Kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa (tự kiểm tra hoặc thuê cơ quan giám định độc lập như Vinacontrol, SGS).
- Thuê phương tiện vận tải (tùy thuộc vào điều kiện giao hàng Incoterms đã thỏa thuận).
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu (theo các điều kiện bảo hiểm A, B hoặc C).
- Làm thủ tục hải quan (khai báo, truyền dữ liệu tờ khai, phân luồng xanh, vàng, đỏ và thông quan).
- Giao hàng cho người vận tải (giao hàng nguyên container FCL hoặc hàng lẻ LCL).
- Lập bộ chứng từ thanh toán gửi ngân hàng đòi tiền.
- Giải quyết khiếu nại (nếu có) và thanh lý hợp đồng.
Tác giả nhấn mạnh tính chất pháp lý và kỹ thuật của từng loại chứng từ trong bộ hồ sơ thanh toán: hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói (Packing List), vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), chứng nhận xuất xứ (C/O), chứng thư giám định chất lượng/trọng lượng, chứng thư kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) và chứng thư hun trùng (Fumigation Certificate).
Chương 2: Phân tích thực trạng quy trình xuất khẩu tại Công ty TNHH XNK Rồng Đông Dương
Chương 2 đi sâu phân tích thực tế doanh nghiệp và chi tiết một thương vụ xuất khẩu cụ thể. Công ty TNHH XNK Rồng Đông Dương thành lập năm 2003 theo Giấy phép kinh doanh số 0900759223-CTTNHH, trụ sở chính tại Thôn 5, Huyện Khoái Châu, Hưng Yên; có văn phòng đại diện tại Hà Nội (Tòa T5, Times City) và TP. Hồ Chí Minh (37A Huỳnh Tịnh Của, Bình Thạnh). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc và 5 phòng ban: Tài chính Kế toán, Kinh doanh, Hành chính Nhân sự, Marketing và Xuất nhập khẩu.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 (triệu đồng) |
Năm 2014 (triệu đồng) |
Năm 2015 (triệu đồng) |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| Tổng doanh thu |
239.139 |
245.517 |
250.425 |
+2,67% |
+2,00% |
| Tổng chi phí |
22.660 |
22.893 |
23.205 |
+1,03% |
+1,36% |
| Lợi nhuận trước thuế |
216.479 |
222.624 |
227.220 |
+2,84% |
+2,06% |
| Lợi nhuận sau thuế |
162.359 |
166.968 |
170.415 |
+2,84% |
+2,06% |
Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng trưởng đều qua các năm nhờ tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng chi phí.
Phân tích ca lâm nghiệp vụ thực tế qua Hợp đồng số 2016 ký ngày 18/06/2016:
- Chủ thể hợp đồng: Người bán là Công ty TNHH XNK Rồng Đông Dương (Đại diện: Tổng Giám đốc Nguyễn Thị Huyền); Người mua là Omar Burgos Esteban (Địa chỉ: Sibaté - Cundinamarca, Colombia; NIT: 80269692-3).
- Hàng hóa và giá trị: Xuất khẩu 22 tấn (MTS) cơm dừa sấy khô, trị giá 48.360 USD theo điều kiện CIF Buenaventura (Incoterms 2000), gồm:
- Loại hạt dạng sợi (Flake Grade, độ ẩm tối đa 3,5%, hàm lượng dầu tối thiểu 62%, FFA tối đa 0,3%): 19 tấn, đơn giá 2.220 USD/MT, trị giá 42.180 USD.
- Loại hạt vừa (Medium Grade, độ ẩm tối đa 3,3%, hàm lượng dầu tối thiểu 62%): 3 tấn, đơn giá 2.060 USD/MT, trị giá 6.180 USD.
- Thanh toán: T/T ứng trước 20% trị giá hợp đồng chuyển vào tài khoản của công ty tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên (qua ngân hàng trung gian JPMorgan Chase Bank, N.A.), 80% còn lại thanh toán sau khi người mua nhận bản sao vận đơn đường biển qua fax/email.
- Tổ chức thực hiện hợp đồng:
- Thu mua: Mặt hàng cơm dừa không do công ty tự sản xuất mà đặt mua từ Công ty TNHH Phước Sang, giao tại cảng Cát Lái kèm chi phí đóng gói, bốc xếp.
- Đóng gói và giám định: Quy cách bao bì 1 lớp PE bên trong, 3 lớp giấy Kraft và 1 lớp PP bên ngoài. Tác giả chỉ ra điểm bất hợp lý trong hợp đồng khi ghi chung 50 kg/bao cho cả hai loại, trong khi thực tế loại Flake sợi cồng kềnh phải đóng 25 kg/bao (760 bao loại 25 kg và 60 bao loại 50 kg, tổng cộng 820 bao, tổng trọng lượng tịnh 22.000 kg). Công ty giám định I. cấp chứng thư trọng lượng, chất lượng số 503Q-NS/16 và chứng thư an toàn thực phẩm số 503H-NS/16. Công ty Vietnam Control cấp chứng thư hun trùng số VIC/16. Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 2 cấp Giấy kiểm dịch thực vật.
- Vận tải và bảo hiểm: Thuê dịch vụ qua đại lý Gia Nguyen Logistics, vận chuyển bằng hãng tàu Hanjin Shipping trên tàu Millennium Bright chuyến 0001E, cấp Master B/L số HJSCSGN620389500, loại container 1x40HC (Số cont: DRYU9784272, Seal: S/HE919056). Mua bảo hiểm hàng hóa chuyến của Công ty Bảo hiểm PVI, đơn bảo hiểm số 16/02/22/HHXK/PC00353 theo Điều kiện A (mọi rủi ro), giá trị bảo hiểm bằng 110% giá trị CIF (53.196 USD).
- Thủ tục hải quan: Khai báo điện tử qua phần mềm ECUS4 của Công ty Thái Sơn, tờ khai số 300907223320 ngày 12/07/2016, mã chi cục C02I02 (Chi cục Hải quan TP.HCM), loại hình XKD01 (xuất kinh doanh), mã HS cơm dừa sấy khô 08011100. Tờ khai được phân vào luồng xanh và thông quan tại cảng Cát Lái.
- Chứng nhận xuất xứ: Làm thủ tục xin cấp C/O Form B tại Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tại TP.HCM (171 Võ Thị Sáu, Quận 3).
Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Quy trình thực hiện đồng bộ giữa các bộ phận; đội ngũ phụ trách xuất khẩu giàu kinh nghiệm; ứng dụng tốt công nghệ thông tin (khai hải quan ECUS4, đàm phán trực tuyến qua Skype, Email, WhatsApp); linh hoạt chuyển đổi tập quán bán hàng từ FOB sang CIF/C&F để chủ động điều hành container, lịch tàu và hưởng hoa hồng bảo hiểm.
- Hạn chế: Nguồn cung phụ thuộc nhà cung cấp vệ tinh; năng lực kho bãi hạn chế không đủ tích trữ hàng trái vụ; chất lượng nông sản nguyên liệu không đồng đều; điều khoản thanh toán T/T trả trước 20% tiềm ẩn rủi ro khi khách hàng chậm thanh toán hoặc từ chối nhận hàng ở cảng đến; hợp đồng mẫu thiếu điều khoản bảo hiểm cụ thể dù bán giá CIF; đội ngũ nhân viên trẻ có thời điểm còn lúng túng trong nghiệp vụ chứng từ; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu nông sản trong khu vực như Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của quy trình xuất khẩu tại Công ty TNHH XNK Rồng Đông Dương
Chương 3 trình bày định hướng chiến lược của doanh nghiệp đến năm 2020:
- Đặt mục tiêu tỷ suất lợi nhuận đạt mức khoảng 20% trên tổng doanh thu.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, gia tăng năng suất và dự kiến nâng mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên lên từ 1 đến 1,5 lần nhằm tạo sự gắn bó lâu dài.
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy nhân sự chuyên trách xuất nhập khẩu, kết hợp hài hòa mục tiêu lợi nhuận với mục tiêu xã hội về giải quyết việc làm và đào tạo nghề.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết, minh bạch quy trình nghiệp vụ ngoại thương đối với mặt hàng nông sản tại một doanh nghiệp cụ thể, cung cấp dữ liệu thực chứng thay vì dừng lại ở lý thuyết sách vở.
Các kết quả và đóng góp chính gồm:
- Hệ thống hóa số liệu kinh doanh: Minh chứng sự tăng trưởng ổn định của Công ty TNHH XNK Rồng Đông Dương giai đoạn 2013–2015 với doanh thu tăng từ 239.139 triệu đồng lên 250.425 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế duy trì từ 162.359 triệu đồng lên 170.415 triệu đồng.
- Tái hiện trọn vẹn bộ hồ sơ xuất khẩu thực tế: Cung cấp thông tin chuẩn xác của một lô hàng xuất khẩu 22 tấn cơm dừa đi Colombia (Hợp đồng số 2016, Tờ khai hải quan luồng xanh số 300907223320 qua phần mềm ECUS4, Booking Notice tàu Hanjin Shipping, Chứng thư PVI số 16/02/22/HHXK/PC00353, hồ sơ cấp C/O Form B tại VCCI).
- Phát hiện những kẽ hở nghiệp vụ trong hợp đồng: Tác giả đã chỉ ra các sai sót cụ thể trong hợp đồng mẫu của công ty, bao gồm việc thiếu địa điểm ký kết, điều khoản đóng gói ghi sai quy cách đóng bao thực tế của loại hàng Flake Grade (hợp đồng ghi 50 kg/bao trong khi thực tế đóng 25 kg/bao), và hợp đồng bán CIF nhưng lại không quy định rõ điều khoản về nghĩa vụ bảo hiểm.
- Đề xuất giải pháp nghiệp vụ: Tác giả kiến nghị công ty cần nâng tỷ lệ đặt cọc trong phương thức T/T hoặc chuyển đổi sang phương thức thanh toán L/C không hủy ngang có xác nhận đối với các đối tác mới; kiểm tra thẩm định thông tin pháp lý của đối tác nước ngoài để tránh rủi ro "khách hàng ảo"; kiểm tra giám sát chặt chẽ quy cách bao bì và nhãn mác ngay tại kho của nhà cung ứng phụ trợ trước khi đóng hàng vào container.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dung lượng văn bản:
- Phạm vi số liệu: Dữ liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 2013–2015; số liệu nghiên cứu chuyên sâu về quy trình tác nghiệp và bộ chứng từ chỉ dựa trên một lô hàng nông sản (cơm dừa sấy khô) xuất khẩu vào tháng 6/2016 sang thị trường Colombia, chưa bao quát được các mặt hàng gia vị khô khác và các thị trường xuất khẩu trọng điểm khác của công ty.
- Tính toàn vẹn của nội dung chương giải pháp: Phần văn bản Chương 3 trong bản tài liệu thu thập chỉ dừng lại ở mục định hướng phát triển tổng quát và mục tiêu tài chính đến năm 2020, chưa thể hiện đầy đủ hệ thống các giải pháp chi tiết về kho vận, quản trị chuỗi cung ứng nông sản và kỹ thuật xử lý chứng từ chuyên sâu.
- Hướng phát triển tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình xuất khẩu cho toàn bộ danh mục nông sản chủ lực của doanh nghiệp, cập nhật các quy định theo Incoterms 2010 hoặc Incoterms 2020, và đánh giá tác động của hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS đối với thời gian và chi phí thông quan hàng nông sản.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại và Logistics: Nguồn tham khảo hữu ích cho việc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, đặc biệt là cách thức trình bày và phân tích một case study nghiệp vụ xuất khẩu thực tế từ hợp đồng ngoại thương đến các bước làm việc với hãng tàu, hải quan, cơ quan kiểm dịch và VCCI.
- Cán bộ chứng từ, nhân viên xuất nhập khẩu mới vào nghề: Nắm bắt được trình tự thực hiện các thủ tục hành chính chuyên ngành tại TP. Hồ Chí Minh như quy trình đăng ký kiểm dịch thực vật tại Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 2, quy trình khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS4, và thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O Form B tại VCCI.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh nông sản: Tham khảo các bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro hợp đồng mua bán quốc tế, rủi ro thanh toán trả sau T/T, và kinh nghiệm chuyển đổi điều kiện giao hàng sang CIF để tối ưu hóa chi phí vận chuyển chặng chính.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận nghiên cứu quy trình xuất khẩu cho mặt hàng cụ thể nào và sang thị trường nào?
Khóa luận phân tích thực tế lô hàng xuất khẩu 22 tấn cơm dừa sấy khô (Desiccated Coconut) gồm 19 tấn loại sợi (Flake Grade) và 3 tấn loại hạt vừa (Medium Grade) của Công ty TNHH XNK Rồng Đông Dương xuất khẩu sang thị trường Colombia cho đối tác mua hàng là Omar Burgos Esteban.
Hợp đồng xuất khẩu thực tế trong khóa luận áp dụng điều kiện Incoterms và phương thức thanh toán gì?
Hợp đồng số 2016 áp dụng điều kiện cơ sở giao hàng CIF Cảng Buenaventura, Colombia (Incoterms 2000). Phương thức thanh toán là chuyển tiền điện tử (T/T), trong đó bên mua chuyển khoản trước 20% tiền đặt cọc vào tài khoản của công ty tại ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên, và 80% còn lại được thanh toán sau khi người bán xuất trình bản sao vận đơn đường biển (Copy B/L).
Thủ tục kiểm tra chất lượng và kiểm dịch của lô hàng được thực hiện tại các cơ quan nào?
Lô hàng được Công ty giám định I. kiểm tra và cấp Chứng thư số lượng - chất lượng (số 503Q-NS/16) cùng Chứng thư an toàn thực phẩm (số 503H-NS/16); Công ty Vietnam Control cấp Giấy chứng nhận hun trùng (số VIC/16); và Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 2 (tại 28 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
Tác giả đã chỉ ra những điểm sơ hở nào trong hợp đồng mẫu của công ty?
Tác giả chỉ ra 3 điểm hạn chế chính trong Hợp đồng số 2016: thiếu địa điểm ký kết hợp đồng; điều khoản đóng gói ghi quy cách 50 kg/bao cho cả 2 loại là sai lệch so với hàng Flake Grade cồng kềnh (thực tế phải đóng 25 kg/bao), dễ dẫn đến tranh chấp khi giao nhận; và hợp đồng quy định giá CIF nhưng lại không có điều khoản quy định rõ loại bảo hiểm và trách nhiệm mua bảo hiểm hàng hóa.
Lô hàng được khai báo hải quan bằng phần mềm nào và kết quả phân luồng ra sao?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS4 của Công ty Thái Sơn để mở tờ khai số 300907223320 ngày 12/07/2016 tại Chi cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh (mã C02I02), loại hình xuất kinh doanh XKD01 qua cửa khẩu Cảng Cát Lái. Tờ khai nhận được kết quả phân luồng xanh và được đóng dấu thông quan sau khi kiểm tra đối chiếu tờ khai in.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Nhật Quỳnh Thoa đã phản ánh chi tiết toàn bộ chuỗi nghiệp vụ thực hiện hợp đồng xuất khẩu nông sản tại Công ty TNHH XNK Rồng Đông Dương thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận ngoại thương với một bộ hồ sơ chứng từ thực tế. Nghiên cứu chỉ rõ hiệu quả tăng trưởng kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2013–2015, đồng thời làm nổi bật tính thực tiễn trong công tác chuẩn bị hàng, thuê tàu, mua bảo hiểm, kiểm định thực vật và khai báo hải quan điện tử tại cảng Cát Lái. Bên cạnh các mặt tích cực về sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, tác giả đã thẳng thắn chỉ ra những sai lệch trong hợp đồng mẫu và rủi ro từ phương thức thanh toán T/T trả trước 20%, từ đó đưa ra những cảnh báo và định hướng phát triển thiết thực cho doanh nghiệp đến năm 2020.