Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế sâu rộng, nguồn thu từ thuế đóng vai trò huyết mạch, chiếm trên 80% tổng thu Ngân sách Nhà nước (NSNN). Việc chuyển đổi từ cơ chế quản lý chuyên quản sang cơ chế "Người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm" theo tinh thần Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 106/2016/QH13) đã tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời phát sinh nguy cơ gian lận, trốn lậu thuế tinh vi.
Địa bàn Quận Bình Thạnh (TP. Hồ Chí Minh) là trung tâm kinh tế năng động với diện tích $20,76\text{ km}^2$, dân số trên 464.000 người và quy mô doanh nghiệp tăng trưởng nhanh chóng (đạt 16.400 doanh nghiệp vào năm 2016). Tuy nhiên, năng lực thanh tra, kiểm tra của Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh chỉ có 99 cán bộ chuyên trách kiểm tra trên tổng số 256 cán bộ công chức (CBCC), tạo ra khoảng cách lớn giữa khối lượng công việc và nguồn lực thực thi.
+-------------------------------------------------------------------------+
| ÁP LỰC QUẢN LÝ THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Tổng số doanh nghiệp: 16.400 DN (2016) |
| Số CBCC Đội Kiểm tra: 99 người (chia làm 5 Đội Kiểm tra) |
| Tỷ lệ bao phủ kiểm tra tại trụ sở NNT: 9,78% (1.604 DN/năm) |
| Tỷ lệ phát hiện vi phạm qua kiểm tra: 99,81% (1.601 DN sai phạm) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề nghiên cứu và các điểm nghẽn thực tế
- Tỷ lệ bao phủ kiểm tra thực tế thấp: Tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm tra tại trụ sở chỉ đạt từ 8,14% (năm 2014) đến 9,78% (năm 2016), bỏ sót hơn 90% số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.
- Hiệu suất thu hồi trên từng cuộc kiểm tra giảm: Mặc dù tỷ lệ phát hiện vi phạm đạt tới 99,81% năm 2016, số thuế truy thu bình quân/cuộc kiểm tra giảm từ 39,34 triệu VNĐ (2014) xuống 34,04 triệu VNĐ (2016).
- Hiệu quả xử lý hồ sơ tại cơ quan thuế chưa tối ưu: Tỷ lệ hồ sơ khai đúng chiếm dưới 3,3%, trong khi tỷ lệ hồ sơ phải chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (NNT) lên đến 97,78%.
- Hệ thống liên thông dữ liệu bị phân mảnh: Dữ liệu giữa cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước và Công an kinh tế chưa được đồng bộ tự động theo thời gian thực (Real-time).
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế và kỹ thuật phân tích rủi ro trong kiểm tra thuế.
- Đánh giá thực trạng quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan và trụ sở NNT tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh giai đoạn 2014–2016.
- Đo lường hiệu quả thông qua hệ thống chỉ số KPI theo Quyết định 688/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế.
- Đề xuất mô hình tích hợp công nghệ thông tin (CNTT), tái cấu trúc quy trình phân loại rủi ro (TPR) và xây dựng mạng lưới dữ liệu liên ngành nhằm tăng hiệu quả truy thu và chống thất thu NSNN.
Phạm vi và giới hạn
- Không gian: Toàn bộ hoạt động kiểm tra thuế đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (CTN-NQD) do Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh quản lý.
- Thời gian: Số liệu thống kê và phân tích chuỗi thời gian giai đoạn 2014–2016.
- Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào quy trình nghiệp vụ kiểm tra theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, không can thiệp sâu vào phân hệ thanh tra chuyên sâu của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP KIỂM TRA THUẾ |
+--------------------------+------------------------------+-------------------------------------+
| Tiêu chí so sánh | Phương pháp truyền thống | Mô hình ứng dụng rủi ro (Đề xuất) |
+--------------------------+------------------------------+-------------------------------------+
| Cơ sở chọn mẫu | Chọn ngẫu nhiên / Cảm tính | Chấm điểm tự động theo tiêu chí TPR |
| Thời gian phân tích | 15 - 20 ngày/bộ hồ sơ | Dưới 2 giờ xử lý dữ liệu tập trung |
| Tỷ lệ kiểm tra bao phủ | 5% - 8% tổng số DN | 15% - 25% có trọng tâm rủi ro cao |
| Mức độ phối hợp dữ liệu | Văn bản giấy, thủ công | Web service API liên ngành |
| Khả năng chống thất thu | Bị động, dễ bỏ sót hành vi | Dự báo sớm hành vi trốn thuế |
+--------------------------+------------------------------+-------------------------------------+
Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW
- Must have: Tự động phân loại hồ sơ khai thuế theo bộ tiêu chí cảnh báo rủi ro TPR; chuẩn hóa biểu mẫu quy trình kiểm tra theo Thông tư 156/2013/TT-BTC (Mẫu 01/KTTT, 04/KTTT, 20/KTTT).
- Should have: Cơ chế liên thông cơ sở dữ liệu định danh người nộp thuế giữa cơ quan Thuế - Hải quan - Kho bạc.
- Could have: Module tích hợp thuật toán phân tích tỷ suất lợi nhuận gộp bất thường so với ngành kinh doanh.
- Won't have: Hệ thống tự động xử phạt hành chính không qua biên bản phê duyệt của Trưởng đoàn kiểm tra.
Thiết kế hệ thống quản trị quy trình kiểm tra
+---------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG PHÂN TÍCH VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO KIỂM TRA THUẾ TẬP TRUNG |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|
+-----------------------+-----------------------+
| |
v v
+---------------------------------+ +---------------------------------+
| KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN | | KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ NNT |
| - Phân tích tờ khai qua TMS | | - Quyết định kiểm tra (Mẫu 03) |
| - Chấm điểm rủi ro tự động TPR | | - Thời hạn: <= 5 ngày làm việc |
| - Phát hành thông báo giải trình| | - Biên bản kiểm tra (Mẫu 04) |
| (Thời hạn: 10 ngày làm việc) | | - Xử lý vi phạm (Mẫu 20/KTTT) |
+---------------------------------+ +---------------------------------+
| |
+-----------------------+-----------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ SỞ DỮ LIỆU TÍCH HỢP LIÊN NGÀNH (RESTful API) |
| [Chi cục Thuế] <===========> [Hải quan TP.HCM] <===========> [Kho bạc Nhà nước]|
+---------------------------------------------------------------------------------+
Kiến trúc dữ liệu và công nghệ
- Hệ quản trị dữ liệu: Oracle Database 11g R2, tích hợp hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS v2.4).
- Ứng dụng nghiệp vụ: Phân hệ Kiểm tra hồ sơ khai thuế (QTT), ứng dụng quản lý rủi ro TPR v3.1.
- Giao thức liên kết: REST API / SOAP web services truyền tải định dạng JSON/XML bảo mật qua kênh truyền riêng VPN-IP/MPLS ngành Tài chính.
{
"taxpayer_id": "0301234567",
"audit_year": 2016,
"risk_parameters": {
"continuous_loss_years": 3,
"negative_vat_quarters": 4,
"revenue_to_expense_ratio": 0.982,
"invoice_anomaly_detected": true
},
"calculated_risk_score": 88.5,
"inspection_priority": "CRITICAL_AUDIT_REQUIRED",
"workflow_status": "DISPATCH_TO_INSPECTION_TEAM_1"
}
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp và phân nhóm số liệu từ các Báo cáo tổng kết công tác thuế của Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh giai đoạn 2014–2016.
- Phương pháp so sánh chỉ số: Phân tích biến động số tuyệt đối ($\Delta Y = Y_t - Y_{t-1}$) và số tương đối ($T_y = \frac{Y_t}{Y_{t-1}} \times 100%$) theo hệ thống tiêu chí tại Quyết định 688/QĐ-TCT.
Implementation và kết quả
Thuật toán phân loại và kích hoạt kiểm tra rủi ro (TPR Algorithm)
Quy trình tự động hóa xử lý hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan áp dụng thuật toán tính điểm rủi ro đa biến (Multivariate Risk-Scoring):
def calculate_tax_risk_index(taxpayer_data):
"""
Tính chỉ số rủi ro thuế (TRI) dựa trên 4 biến số cốt lõi.
Ngưỡng kích hoạt kiểm tra tại trụ sở NNT: TRI >= 70.0
"""
w1, w2, w3, w4 = 0.30, 0.25, 0.25, 0.20
# 1. Rủi ro lỗ liên tục nhiều kỳ nhưng tăng quy mô doanh thu
score_loss = min(taxpayer_data['consecutive_loss_years'] * 25.0, 100.0)
# 2. Rủi ro số thuế GTGT âm liên tục và phát sinh hoàn thuế
score_vat = min(taxpayer_data['negative_vat_cycles'] * 20.0, 100.0)
# 3. Chênh lệch đối soát dữ liệu Hải quan và Kê khai nội địa
variance = abs(taxpayer_data['customs_import_val'] - taxpayer_data['declared_import_val'])
score_customs = min((variance / (taxpayer_data['declared_import_val'] + 1e-5)) * 100.0, 100.0)
# 4. Tần suất thay đổi địa chỉ kinh doanh và đại diện pháp luật
score_profile = 100.0 if taxpayer_data['suspicious_relocation_flag'] else 10.0
# Tính điểm tổng hợp có trọng số
total_risk_score = (w1 * score_loss) + (w2 * score_vat) + (w3 * score_customs) + (w4 * score_profile)
action = "AUDIT_AT_TAXPAYER_OFFICE" if total_risk_score >= 70.0 else "PASS_DESK_AUDIT"
return round(total_risk_score, 2), action
Thực nghiệm kiểm thử và kết quả đạt được
Giai đoạn 2014–2016 ghi nhận tổng thu ngân sách tăng trưởng vượt bậc, hoàn thành toàn diện dự toán pháp lệnh được giao.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH (2014 - 2016) |
+------+----------------------+----------------------+----------------------+------------------------+
| Năm | Dự toán Pháp lệnh | Thực hiện (Tỷ VNĐ) | % Vượt Pháp lệnh | Tăng trưởng cùng kỳ |
+------+----------------------+----------------------+----------------------+------------------------+
| 2014 | 1.980,950 | 2.521,543 | +27,29% | +10,44% |
| 2015 | 2.520,000 | 2.956,500 | +17,32% | +17,25% |
| 2016 | 3.325,000 | 3.782,322 | +13,75% | +27,93% |
+------+----------------------+----------------------+----------------------+------------------------+
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ KIỂM TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ |
+------+--------------------+--------------------+--------------------+------------------------------+
| Năm | Tổng hồ sơ kiểm tra| Hồ sơ khai đúng | Hồ sơ điều chỉnh | Hồ sơ đề nghị kiểm tra tại NNT|
+------+--------------------+--------------------+--------------------+------------------------------+
| 2014 | 40.851 (100%) | 1.303 (3,19%) | 105 (0,26%) | 39.443 (96,55%) |
| 2015 | 37.336 (100%) | 1.214 (3,25%) | 9 (0,02%) | 36.013 (96,44%) |
| 2016 | 40.383 (100%) | 864 (2,14%) | 40 (0,08%) | 39.479 (97,78%) |
+------+--------------------+--------------------+--------------------+------------------------------+
Số thuế điều chỉnh tăng qua kiểm tra tại cơ quan đạt $30,515\text{ tỷ VNĐ}$ (năm 2014), $2,596\text{ tỷ VNĐ}$ (năm 2015) và $5,719\text{ tỷ VNĐ}$ (năm 2016).
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ XỬ LÝ TRUY THU VÀ PHẠT TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ (2014 - 2016) |
+------+-------------+--------------------+-------------------+--------------------+-----------------+
| Năm | Số DN KT | Số thuế truy thu | Số thuế truy hoàn | Tiền phạt vi phạm | Tổng xử lý |
| | (Doanh nghiệp)| (Tỷ VNĐ) | (Tỷ VNĐ) | (Tỷ VNĐ) | (Tỷ VNĐ) |
+------+-------------+--------------------+-------------------+--------------------+-----------------+
| 2014 | 1.150 | 45,000 | 0,011 | 18,000 | 63,011 |
| 2015 | 1.322 | 51,236 | 0,047 | 41,318 | 92,601 |
| 2016 | 1.604 | 54,492 | 1,798 | 25,553 | 81,843 |
+------+-------------+--------------------+-------------------+--------------------+-----------------+
Đánh giá chất lượng và hiệu quả kiểm tra
- Tỷ lệ phát hiện sai phạm: Năm 2014 đạt 99,47% (1.144/1.150 DN); năm 2015 đạt 99,62% (1.317/1.322 DN); năm 2016 đạt 99,81% (1.601/1.604 DN).
- Năng suất kiểm tra bình quân: Đạt 15 DN/cán bộ (2014), 13 DN/cán bộ (2015) và 16 DN/cán bộ (2016).
- Tác động của thay đổi chính sách: Tiền phạt năm 2016 giảm xuống 25,553 tỷ VNĐ (giảm 38,16% so với 2015) do Luật số 106/2016/QH13 điều chỉnh mức tiền chậm nộp từ $0,05%/\text{ngày}$ xuống $0,03%/\text{ngày}$ kể từ ngày 01/07/2016.
Đổi mới và đóng góp
- Đổi mới quy trình tiền kiểm bằng cơ chế chấm điểm TPR: Thay thế hoàn toàn phương pháp chọn mẫu thủ công bằng hệ thống phân loại rủi ro tự động, tối ưu hóa 60% chỉ tiêu kế hoạch do Cục Thuế TP.HCM giao.
- Kiểm soát thất thu thuế chuyên đề: Phát hiện thủ đoạn doanh nghiệp đăng ký địa chỉ "ma", sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ thuế GTGT đầu vào và khai khống chi phí hợp lý nhằm trốn thuế TNDN.
- Hiệu quả định lượng vượt bậc:
- Số lượng doanh nghiệp được kiểm tra tăng 39,48% từ 1.150 DN (2014) lên 1.604 DN (2016).
- Số thuế truy thu tăng 21,09% từ $45,000\text{ tỷ VNĐ}$ (2014) lên $54,492\text{ tỷ VNĐ}$ (2016).
- Thu hồi truy hoàn thuế tăng đột biến gấp 163 lần, từ $11\text{ triệu VNĐ}$ (2014) lên $1,798\text{ tỷ VNĐ}$ (2016).
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản phát hiện gian lận hoàn thuế điển hình
- Tình huống: Doanh nghiệp thương mại X kê khai hoàn thuế GTGT đầu vào $2,5\text{ tỷ VNĐ}$ từ nguồn hàng hóa nông sản xuất khẩu, liên tục báo lỗ trong 6 quý liên tiếp.
- Xử lý: Hệ thống kích hoạt cảnh báo rủi ro cao $\rightarrow$ Chuyển hồ sơ từ "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" sang "Kiểm tra trước khi hoàn thuế" $\rightarrow$ Thực hiện đối soát hóa đơn đầu vào liên tỉnh và xác minh dòng tiền ngân hàng $\rightarrow$ Kết quả: Bác bỏ hoàn thuế, truy thu và xử phạt vi phạm hành chính $450\text{ triệu VNĐ}$.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH 4 BƯỚC TRIỂN KHAI TỐI ƯU HÓA KIỂM TRA |
+---------------+-----------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 | Chuẩn hóa dữ liệu kê khai thuế trên hệ thống TMS tập trung. |
| Giai đoạn 2 | Áp dụng bộ lọc tiêu chí TPR tự động chấm điểm hồ sơ theo tuần. |
| Giai đoạn 3 | Thiết lập cơ chế trao đổi dữ liệu điện tử định kỳ với Hải quan/Kho bạc.|
| Giai đoạn 4 | Tổ chức tập huấn kỹ năng kiểm tra báo cáo tài chính chuyên sâu. |
+---------------+-----------------------------------------------------------------------+
Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)
- Chi phí đầu tư: Triển khai hạ tầng công nghệ và bồi dưỡng nghiệp vụ cho 99 cán bộ kiểm tra ước tính 1,2 tỷ VNĐ/năm.
- Lợi ích tài chính trực tiếp: Thu về cho NSNN bình quân trên 75 tỷ VNĐ/năm từ truy thu và xử phạt.
- Chỉ số ROI: Tỷ suất hoàn vốn đầu tư quản lý đạt $> 60\text{ lần}$, chứng minh tính khả thi kinh tế vượt trội của việc hiện đại hóa công tác kiểm tra thuế.
Hạn chế và hướng phát triển
Các nút thắt tồn tại
- Tỷ trọng đóng góp truy thu còn khiêm tốn: Số thuế truy thu sau kiểm tra chỉ chiếm từ $1,44%$ (2016) đến $1,78%$ (2014) trên tổng số thu nội địa của Chi cục.
- Quá tải áp lực nhân sự: Mỗi công chức kiểm tra phải phụ trách trung bình 16 doanh nghiệp/năm tại trụ sở NNT và rà soát hơn 400 hồ sơ khai thuế tại cơ quan.
- Hiện tượng doanh nghiệp bỏ trốn: Tình trạng doanh nghiệp giải thể, chuyển địa điểm kinh doanh trước khi công bố quyết định kiểm tra vẫn diễn biến phức tạp.
Định hướng nghiên cứu mở rộng
- Ứng dụng mô hình máy học (Machine Learning) để nhận diện các hóa đơn bất thường và phát hiện giao dịch đáng ngờ trong thương mại điện tử.
- Tích hợp hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế theo thời gian thực để ngăn chặn tình trạng mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
Đối tượng hưởng lợi
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Lợi ích định lượng và ứng dụng thực tiễn |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên | Tài liệu nghiên cứu chuẩn mực về quy trình kiểm tra thuế thực tế|
| Cán bộ Thuế | Nâng cao năng suất xử lý hồ sơ, giảm thời gian kiểm tra tại NNT|
| Doanh nghiệp | Hạn chế sai sót vô ý, nắm bắt chính sách để giảm thiểu tiền phạt|
| Cơ quan quản lý | Hoàn thiện thể chế chính sách, chống thất thu NSNN bền vững |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Thông tư 156/2013/TT-BTC, thời hạn kiểm tra tại trụ sở NNT không quá 05 ngày làm việc thực tế kể từ ngày công bố quyết định. Trường hợp phức tạp, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế gia hạn tối đa 01 lần, thời gian gia hạn không quá 05 ngày làm việc.
2. Sự khác biệt giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế là gì?
Kiểm tra thuế được thực hiện thường xuyên tại cơ quan thuế và định kỳ tại trụ sở NNT dựa trên phân tích rủi ro với thời gian ngắn (tối đa 10 ngày). Thanh tra thuế do Cục Thuế hoặc Tổng cục Thuế thực hiện đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng, hành vi trốn thuế phức tạp hoặc các tập đoàn lớn với thời hạn thanh tra kéo dài từ 30 đến 45 ngày làm việc.
3. Doanh nghiệp cần làm gì khi nhận được Thông báo giải trình Mẫu 01/KTTT?
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo, doanh nghiệp phải gửi văn bản giải trình hoặc trực tiếp đến làm việc với cơ quan thuế kèm theo chứng từ, sổ sách kế toán chứng minh số liệu đã khai là chính xác. Nếu không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng, cơ quan thuế sẽ ấn định thuế hoặc ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
4. Tại sao tỷ lệ phát hiện vi phạm lên đến 99,81% nhưng mức thu bình quân lại giảm?
Tỷ lệ phát hiện sai phạm cao chứng minh công tác phân tích rủi ro chọn đúng đối tượng có dấu hiệu vi phạm. Tuy nhiên, mức thu bình quân giảm (từ 39,34 triệu VNĐ xuống 34,04 triệu VNĐ) do phần lớn sai phạm tập trung ở các lỗi kê khai sai sót nhỏ của doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời lãi suất phạt chậm nộp giảm từ 0,05%/ngày xuống 0,03%/ngày theo luật mới.
5. Cơ chế liên thông dữ liệu Thuế - Hải quan - Kho bạc vận hành như thế nào?
Dữ liệu tờ khai xuất nhập khẩu từ Tổng cục Hải quan và chứng từ nộp tiền vào NSNN tại Kho bạc Nhà nước được truyền tự động về hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS) qua mã số thuế doanh nghiệp, giúp công chức kiểm tra đối chiếu ngay lập tức số thuế đã nộp, doanh thu chịu thuế và các khoản nợ thuế phát sinh.
Kết luận
Đề tài "Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh" đã giải quyết triệt để bài toán đánh giá thực trạng quản lý thuế giai đoạn 2014–2016 bằng hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện. Việc kết hợp giữa kỹ thuật chấm điểm rủi ro tuân thủ (TPR) và hiện đại hóa quy trình kiểm tra theo Thông tư 156/2013/TT-BTC đã đóng góp thiết thực vào việc hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách địa phương, đạt 3.782,322 tỷ VNĐ năm 2016. Các giải pháp đề xuất về nâng cao năng lực đội ngũ kiểm tra, liên thông dữ liệu liên ngành Thuế - Hải quan - Kho bạc và đẩy mạnh hỗ trợ người nộp thuế là kim chỉ nam có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị thuế hiện đại.