Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển trong bối cảnh thương mại quốc tế và ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC vào tháng 12/2015). Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan được tác giả dẫn dụng, năm 2015 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 327,76 tỷ USD (tăng 10% so với năm 2014), trong đó xuất khẩu đạt 162,11 tỷ USD (tăng 7,9%) và nhập khẩu đạt 165,65 tỷ USD (tăng 12%). Xu hướng nhập siêu khẳng định tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình nhập khẩu nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp logistics trong nước.

Đề tài xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thái Dương Toàn Cầu (Sun Global), chỉ rõ những ưu điểm đạt được và các hạn chế, sai sót còn tồn tại trong từng bước thực hiện nghiệp vụ.
  2. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu đường biển, giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí phát sinh, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Sun Global.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thái Dương Toàn Cầu (trụ sở tại Tòa nhà Sunrise City, số 25 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và sản lượng giao nhận được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ ngày 16/05/2016 đến ngày 07/08/2016 (dựa trên quá trình thực tập từ 22/02/2016 đến 17/04/2016 tại Phòng Chứng từ - Giao nhận).
  • Giới hạn nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu hoạt động nhập khẩu bằng đường hàng không và quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận chuyên ngành Quản trị ngoại thương và Logistics thương mại quốc tế:

  • Khái niệm và định nghĩa: Tác giả sử dụng khái niệm giao nhận theo Phạm Mạnh Hiền (2012) và định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA). Nghiên cứu làm rõ khái niệm người giao nhận (Freight Forwarder/Forwarding Agent), các đặc điểm cơ bản của hoạt động giao nhận (tính thời vụ, tính thụ động, phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trình độ chuyên môn, không tạo ra sản phẩm vật chất mới mà làm thay đổi vị trí không gian của hàng hóa) cùng vai trò thúc đẩy lưu thông hàng hóa quốc tế.
  • Cơ sở pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn gồm Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990, Luật Thương mại 2005, Quyết định số 2106 (ngày 23/08/1997) của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam; Công văn số 191/TCQT/KTTT liên quan đến thủ tục khai báo trị giá tính thuế; cùng các công ước quốc tế về vận đơn và hợp đồng mua bán hàng hóa.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê kết quả kinh doanh và sản lượng giao nhận hàng năm (2013–2015) của Công ty Sun Global; tài liệu chuyên ngành, sách báo và số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình làm hàng và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tại Phòng Chứng từ - Giao nhận, Phòng Sales - Marketing và Phòng Tracing trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá diễn biến doanh thu, chi phí, lợi nhuận và sản lượng hàng hóa (FCL, LCL); phương pháp phân tích - tổng hợp và suy luận logic để mổ xẻ từng bước nghiệp vụ, từ đó nhận diện nguyên nhân của các tồn tại và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về logistics và giao nhận vận tải quốc tế:

  • Tổng quan nghiệp vụ: Trình bày lịch sử hình thành ngành giao nhận (ghi nhận hãng tàu Vansai thành lập năm 1552 tại Basel/Badilay, Thụy Sĩ), phân loại phạm vi công việc của người giao nhận khi đóng vai trò đại diện cho người gửi hàng (chọn tuyến đường, phát hành vận đơn House Bill, làm thủ tục hải quan, theo dõi hành trình) và đại diện cho người nhận hàng (nhận lệnh giao hàng, nộp phí, thu xếp chuyển tải về kho).
  • Cơ sở pháp lý và nguyên tắc giao nhận tại cảng biển Việt Nam: Phân định rõ hai hình thức giao nhận:
    • Hàng không lưu kho bãi: Chủ hàng hoặc người được ủy thác trực tiếp dỡ hàng từ tàu, phải cung cấp trước 24 giờ cho cảng bản lược khai hàng hóa, sơ đồ xếp hàng, chi tiết hầm hàng; lập các biên bản pháp lý khi có tổn thất như Biên bản dỡ hàng (COR), Thư dự kháng (LOR), Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC), Biên bản giám định hầm tàu.
    • Hàng lưu kho bãi: Quy trình cảng nhận hàng từ tàu và giao lại cho chủ hàng qua việc tiếp nhận Thông báo hàng đến (Arrival Notice/NOR), nộp vận đơn gốc đổi Lệnh giao hàng (D/O) gồm 3 bản, làm thủ tục hải quan và xuất kho.
  • Quy trình chuẩn hàng nhập khẩu đường biển: Mô tả chi tiết trình tự xử lý đối với hàng nguyên container (FCL) và hàng lẻ (LCL). Đối với hàng FCL, quy trình chuẩn gồm: nhận thông báo giao hàng (Shipping Advice - S/A) kèm chứng từ từ đại lý nước ngoài; trình HBL cho hãng tàu trước khi tàu cập cảng 24 giờ; lấy D/O; thực hiện thủ tục hải quan (chuẩn bị bộ hồ sơ, đăng ký tờ khai, kiểm hóa, nộp thuế và lệ phí, rút hàng khỏi cảng); lập hồ sơ giám định tại các cơ quan chuyên môn (TT3, Vinacontrol) để bảo vệ quyền lợi khách hàng khi có tổn thất; quyết toán chi phí.
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế: Rút ra 3 bài học thực tiễn từ các công ty giao nhận quốc tế hoạt động tại Việt Nam: chuyên nghiệp hóa khâu khai báo hải quan bằng nhân sự am hiểu luật; chủ động phương tiện vận tải (đầu tư đội xe riêng) để tiết kiệm chi phí; tối ưu hóa khâu quản trị tài chính và thanh toán (dự trữ nguồn ngoại tệ, ưu tiên phương thức thanh toán tín dụng chứng từ).

Chương 2: Thực trạng của quy trình nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Sun Global

Chương 2 đi sâu phân tích môi trường thực tế và chi tiết quy trình nghiệp vụ tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thái Dương Toàn Cầu (Sun Global) là doanh nghiệp 100% vốn trong nước, thành lập tháng 07/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0310180095. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Sales - Marketing, Phòng Kế toán, Phòng Tracing và Phòng Giao nhận - Chứng từ (chia thành Bộ phận chứng từ khai quan và Bộ phận giao nhận).
  • Thị trường hoạt động: Khai thác các tuyến vận chuyển chính toàn cầu gồm Châu Âu (Hamburg, Pháp, Đức...), Đông Nam Á (Singapore, Bangkok, Port Klang, Jakarta, Phnom Penh...), Châu Á (Hong Kong, Busan, Cao Hùng, Thượng Hải, Tokyo, Osaka, Thanh Đảo...), Châu Mỹ (Long Beach, Los Angeles, Houston...) và Châu Đại Dương (Melbourne, Sydney...).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015:
    • Doanh thu năm 2013 đạt 30,586 tỷ đồng; năm 2014 tăng 2,73% so với 2013; năm 2015 tăng 1,137% so với 2014.
    • Chi phí năm 2014 tăng do đầu tư chuyển trụ sở từ Quận 1 sang Quận 7 và thay mới trang thiết bị; sang năm 2015 chi phí được kiểm soát tốt hơn, mức tăng chỉ còn 580 triệu đồng.
    • Lợi nhuận năm 2014 tăng 103 triệu đồng (tăng 2,22% so với 2013); năm 2015 lợi nhuận tăng mạnh 491 triệu đồng (tăng 9,586% so với 2014), vượt chỉ tiêu 5% đề ra.
  • Sản lượng giao nhận nhập khẩu đường biển: Hoạt động đường biển chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 80% tổng sản lượng nhập khẩu của công ty).
Năm Nhập khẩu FCL (TEU) Tỷ trọng FCL (%) Nhập khẩu LCL (TEU) Tỷ trọng LCL (%) Tổng sản lượng (TEU)
2013 327 11,56% 982 88,44% 1.309
2014 721 24,63% 1.114 75,37% 1.835
2015 1.879 64,20% 6.144 35,80% 8.023
Tổng cộng 2.927 100% 8.240 100% 11.167
  • Phân tích 8 bước trong quy trình nhập khẩu đường biển thực tế:
    1. Nhận yêu cầu từ khách hàng: Nhân viên kinh doanh tiếp nhận thông tin, lập báo giá và đàm phán ký kết hợp đồng trong vòng 6 ngày làm việc.
    2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ: Tiếp nhận Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn (B/L), Phiếu đóng gói (Packing List), Chứng nhận xuất xứ (C/O các form A, D, E, S, AK, B, ICO...), Chứng thư phân tích thành phần (C/A), Chứng từ bảo hiểm.
    3. Lấy lệnh ở hãng tàu: Mang B/L, Giấy báo hàng đến và Giấy giới thiệu đến đại lý hãng tàu nộp các khoản phí Local charges (D/O, THC, CFS, phí vệ sinh container...), đóng tiền cược vỏ container hoặc làm thủ tục mượn vỏ cont mang về kho dỡ hàng.
    4. Kiểm tra lại bộ chứng từ và khai hải quan điện tử.
    5. Chuẩn bị hồ sơ và mở tờ khai hải quan hàng nhập.
    6. Thanh lý tờ khai hải quan.
    7. Lấy hàng ra khỏi cảng và giao cho khách hàng.
    8. Thanh lý hợp đồng và quyết toán chi phí.
  • Minh họa bằng case study thực tế: Tác giả phân tích chi tiết lô hàng nhập khẩu "nhôm tấm cán mỏng" của khách hàng là Công ty ORISTAR: Hợp đồng số 1080005441 ký ngày 23/05/2016; Vận đơn số MG16060019-MCM phát hành ngày 05/06/2016; Hóa đơn thương mại số 5010004983 ngày 31/05/2016; C/O gồm 3 bản gốc; hãng tàu vận chuyển là KMTC. Đại lý giao nhận phát hành lệnh là Công ty VANLOG (Phú Nhuận, TP.HCM); tổng chi phí lấy lệnh (phí D/O, handling, làm sạch cont, nâng hạ) là 3.065.000 VNĐ; lô hàng được miễn phí lưu container 19 ngày (tính hạn đến ngày 21/06/2016) và thực hiện mượn vỏ container về kho riêng.
  • Đánh giá ưu - nhược điểm:
    • Ưu điểm: Quy trình xử lý nhanh nhẹn, đội ngũ nhân sự trẻ, duy trì mối quan hệ tốt với cơ quan hải quan và các đại lý hãng tàu; giải quyết linh hoạt việc mượn vỏ cont.
    • Hạn chế: Kiểm tra chứng từ còn thủ công; trình độ ngoại ngữ của một số nhân viên kinh doanh còn hạn chế dẫn đến báo giá sai sót về điều kiện thương mại; dễ phát sinh chi phí lưu kho bãi do khách hàng cung cấp chứng từ chậm; công ty chưa có đội xe vận tải riêng nên phụ thuộc vào nhà xe thuê ngoài.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển tại công ty Sun Global

Trên cơ sở các hạn chế được phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể, mỗi giải pháp đều xác định rõ nội dung, điều kiện thực hiện và dự trù kết quả:

  • Giải pháp 1: Khắc phục những sai sót trong quá trình nhận – kiểm tra chứng từ từ khách hàng và chuẩn bị hồ sơ: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra chéo các thông tin trên hợp đồng, hóa đơn, vận đơn và C/O; thiết lập danh mục kiểm tra (checklist) chứng từ; nâng cao trình độ tiếng Anh chuyên ngành và nghiệp vụ ngoại thương cho nhân viên chứng từ.
  • Giải pháp 2: Hoàn thiện bước khai hải quan điện tử: Tăng cường cập nhật các thông tư, quy định mới của Tổng cục Hải quan về phân loại mã HS và áp thuế suất; đào tạo chuyên sâu về thao tác trên hệ thống phần mềm hải quan điện tử nhằm giảm thiểu tình trạng truyền sai dữ liệu dẫn đến bị phân luồng vàng, luồng đỏ không đáng có.
  • Giải pháp 3: Linh hoạt trong khâu chuẩn bị tiền và thanh toán: Xây dựng kế hoạch tài chính dự phòng nguồn ngoại tệ thanh toán phí cho các hãng tàu quốc tế; áp dụng chính sách tạm ứng linh hoạt; đôn đốc khách hàng thanh toán nội tệ đúng hạn và tăng cường sử dụng phương thức tín dụng chứng từ để đảm bảo an toàn vốn.
  • Giải pháp 4: Đảm bảo an toàn cao nhất trong khâu vận chuyển: Thiết lập mạng lưới đối tác vận tải bộ uy tín; kiểm soát chặt chẽ quy trình mượn và hạ rỗng container để tránh phát sinh chi phí sửa chữa vỏ cont; tiến tới nghiên cứu phương án đầu tư đội xe vận chuyển nội địa riêng của công ty khi tích lũy đủ nguồn vốn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Kết quả dữ liệu: Cung cấp bức tranh toàn diện về hoạt động kinh doanh của Công ty Sun Global giai đoạn 2013–2015 với doanh thu tăng trưởng ổn định (trên 30 tỷ đồng), lợi nhuận năm 2015 tăng 9,586% (đạt 491 triệu đồng). Sản lượng hàng nhập khẩu đường biển tăng trưởng đột biến từ 1.309 TEU (năm 2013) lên 8.023 TEU (năm 2015), trong đó hàng LCL chiếm tỷ trọng chủ đạo (tổng cộng 8.240 TEU trong 3 năm).
  • Hệ thống hóa nghiệp vụ thực tế: Đã sơ đồ hóa và mô tả chi tiết 8 bước tác nghiệp thực tế của quy trình nhập khẩu đường biển tại doanh nghiệp, phản ánh chính xác các chứng từ thực tế phát sinh (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, C/O, B/L, D/O, thông báo hàng đến) thông qua trường hợp thực tế của lô hàng nhôm tấm cán mỏng (khách hàng ORISTAR, đại lý VANLOG, hãng tàu KMTC).
  • Đóng góp giải pháp: Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khắc phục triệt để các điểm nghẽn ở khâu tiếp nhận chứng từ, khai báo hải quan điện tử, cân đối dòng tiền thanh toán và an toàn vận tải nội địa, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho hoạt động vận hành của Công ty Sun Global.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài chỉ tập trung khảo sát hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Sun Global), chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các mô hình giao nhận của những tập đoàn logistics đa quốc gia lớn tại Việt Nam.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2013–2015), phản ánh quy định pháp lý và thủ tục hải quan tại thời điểm nghiên cứu (năm 2016).
    • Không bao quát quy trình xuất khẩu đường biển và phương thức vận tải hàng không.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển và vận tải đa phương thức kết hợp (đường biển - đường hàng không - đường bộ).
    • Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin nâng cao và chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng và logistics thương mại điện tử xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế: Đặc biệt là sinh viên các chuyên ngành Quản trị ngoại thương, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Xuất nhập khẩu tại các trường đại học làm tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) về quy trình giao nhận đường biển thực tế.
  • Nhân viên tập sự tại các công ty Forwarder: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu (các form C/O, cách kiểm tra B/L, Invoice, Packing list), thủ tục đổi lệnh D/O tại đại lý hãng tàu, quy trình mượn - cược container và các bước tác nghiệp tại chi cục hải quan cửa khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Sun Global gồm những phòng ban nào và bộ phận nào trực tiếp phụ trách quy trình nhập khẩu? Cơ cấu tổ chức của công ty gồm có Giám đốc trực tiếp điều hành 4 phòng ban: Phòng Sales - Marketing, Phòng Kế toán, Phòng Tracing và Phòng Giao nhận - Chứng từ. Trong đó, Phòng Giao nhận - Chứng từ (được chia làm 2 bộ phận: Bộ phận chứng từ khai quan và Bộ phận giao nhận) chịu trách nhiệm chính trong việc tiếp nhận chứng từ, làm thủ tục hải quan và giao nhận hàng hóa.

2. Sản lượng hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Sun Global giai đoạn 2013 – 2015 có sự chuyển biến như thế nào? Tổng sản lượng giao nhận đường biển tăng mạnh qua 3 năm: từ 1.309 TEU (năm 2013) lên 1.835 TEU (năm 2014) và đạt 8.023 TEU (năm 2015). Trong đó, hàng lẻ (LCL) chiếm tỷ trọng chủ đạo với tổng sản lượng đạt 8.240 TEU trong 3 năm, còn hàng nguyên container (FCL) đạt tổng cộng 2.927 TEU.

3. Quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển thực tế tại Sun Global gồm những bước nào? Quy trình thực tế gồm 8 bước tuần tự: (1) Nhận yêu cầu từ khách hàng; (2) Nhận và kiểm tra bộ chứng từ; (3) Lấy lệnh ở hãng tàu; (4) Kiểm tra lại bộ chứng từ và khai hải quan điện tử; (5) Chuẩn bị hồ sơ và mở tờ khai hải quan; (6) Thanh lý tờ khai hải quan; (7) Lấy hàng ra khỏi cảng và giao cho khách hàng; (8) Thanh lý hợp đồng và quyết toán.

4. Trong case study minh họa ở Chương 2, các thông số chứng từ của lô hàng Công ty ORISTAR được thể hiện ra sao? Lô hàng "nhôm tấm cán mỏng" của Công ty ORISTAR có Hợp đồng ngoại thương số 1080005441 (ký ngày 23/05/2016), Vận đơn B/L số MG16060019-MCM (ngày 05/06/2016), Hóa đơn thương mại số 5010004983 (ngày 31/05/2016), Phiếu đóng gói ngày 31/05/2016, 3 bản gốc C/O và 3 bản Giấy giới thiệu. Lệnh giao hàng được lấy tại đại lý VANLOG (cho tàu của hãng KMTC) với tổng chi phí đóng tại hãng là 3.065.000 VNĐ, thời hạn miễn phí lưu cont là 19 ngày (tính đến ngày 21/06/2016).

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện quy trình tại Sun Global? Tác giả đề xuất 4 giải pháp chính: (1) Khắc phục sai sót trong quá trình nhận - kiểm tra chứng từ và chuẩn bị hồ sơ; (2) Hoàn thiện bước khai báo hải quan điện tử; (3) Nâng cao tính linh hoạt trong khâu chuẩn bị tài chính và thanh toán; (4) Đảm bảo an toàn cao nhất trong khâu vận chuyển nội địa và kiểm soát container.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thanh Thiên đã phản ánh một cách toàn diện và chi tiết quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thái Dương Toàn Cầu (Sun Global). Thông qua việc phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2013–2015 kết hợp minh họa bằng tình huống tác nghiệp cụ thể, nghiên cứu đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như những điểm nghẽn về chứng từ, thủ tục hải quan và phương tiện vận tải. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu chi phí phát sinh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp logistics trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.