Chương 1: Giới thiệu 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kiểm tra và quản lý thu thuế Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và giải pháp 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TRA THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ 2. KIỂM TRA THUẾ 2. Khái niệm Kiểm tra thuế là hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu sự quản lý nhằm xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế. Nội dung kiểm tra thuế được quy đinh từ điều 77 – 80 Luật quản lí thuế 2006.
Đặc điểm của kiểm tra thuế. Thứ nhất: về chủ thể kiểm tra thuế được xác định là các cơ quan quản lí thuế. Theo quy định tại khoản 2, Điều 2, Luật quản lí thuế năm 2006 cơ quan quản lí bao gồm: Cơ quan quản lí thuế: tổng cục thuế, cục thuế, các Chi Cục Thuế. Cơ quan hải quan gồm: tổng cục hải quan, cục hải quan và các chi cục hải quan.
Thứ hai: về nội dung kiểm tra thuế: Thanh tra việc chấp hành luật, pháp lệnh, các chính sách thuế đối với mọi đối tượng thuộc mọi thành phần kinh tế. Kiểm tra việc chấp hành các luật thuế và việc thực hiện nghiệp vụ quản lí thu thuế của cơ quan thuế các cấp, các viên chức ngành thuế. Xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế của công dân và các tổ chức kinh tế. Thứ ba, về phương pháp kiểm tra: Kiểm tra thuế là quá trình quan sát, yêu cầu cung cấp thông tin, phân tích, xác minh để tìm kiếm sự bảo đảm hợp lí các khoản, mục mà các đối tượng nộp thuế đã kê khai.
Mục đích của kiểm tra thuế 1. Tăng cường công tác kiểm tra thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi ro nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất thu thuế. Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế, từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Vai trò của kiểm tra thuế - Kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về thuế: Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay có nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc thuế có quy định quản lý khác nhau, điều tiết đến mỗi lĩnh vực khác nhau. Do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang dần dần chuyển đổi nên mỗi sắc thuế được ban hành ra áp dụng dù có nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng tới đâu thì cũng không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập.
Chính vì lẽ đó, nhờ có công tác kiểm tra thuế mà có thể tìm thấy được những bất cập của luật, chính sách thuế trong thực tế, nó phản ánh một cách chân thật đã góp phần không nhỏ trong việc bổ sung hoàn thiện, các chính sách thuế ngày càng hợp lý, phù hợp với thực tế hơn. - Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật về thuế: Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là hoạt động xem xét, kiểm tra tại chỗ làm của các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan và các cá nhân xem có làm đúng theo quy định của luật, chính sách thuế hay không? Thông qua đó, nếu phát hiện hành vi vi phạm sẽ sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc bằng các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm luật thuế.Thực tế cho thấy rằng không có một hệ thống Pháp luật nào đảm bảo là không có khiếm khuyết. Đây chính là một trong những nguyên nhân tạo cho các cơ quan tổ chức, cá nhân lợi dụng sơ hở để lách luật, trốn thuế. Hoạt động kiểm tra phải phát hiện các hành vi trên để ngăn ngừa và xử lý kịp thời.
- Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính. Ban hành, triển khai luật thuế cũng đồng ban hành, triển khai thực hiện các thủ tục hành chính thuế. Các thủ tục chính sách thuế được triển khai phải được thực hiện nghiêm chỉnh và đúng theo quy định. Thông qua hoạt động kiểm tra thuế có thể phát hiện những người nộp thuế thực hiện không đúng và không đủ các thủ tục hành 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chính thuế để có thể kịp thời chấn chỉnh.
Đồng thời, thông qua đó sẽ phát hiện các thủ tục hành chính còn khiếm khuyết, không cần thiết, không còn phù hợp với tế nữa để kiến nghị bổ sung hoàn thiện thủ tục chính sách thuế, nhằm nâng cao hiệu lực pháp luật thuế.5 Ý nghĩa của kiểm tra thuế - Kiểm tra thuế nhằm giúp công chức thuế thực hiện thống nhất quy trình kiểm tra tại cơ quan thuế. - Kiểm tra thuế nhằm tăng cường công tác quản lý thuế, chống thất thu thuế cho NSNN và kịp thời xử lý vi phạm về thuế. Yêu cầu đối với cơ quan thuế, cán bộ kiểm tra hồ sơ thuế: - Thực hiện kiểm tra, giám sát các loại hồ sơ khai thuế được giao mà người nộp thuế gửi đến cơ quan Thuế. - Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với các hồ sơ khai thuế được giao.
- Giữ bí mật thông tin được phản ánh trong hồ sơ khai thuế của người nộp thuế trừ các trường hợp công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 74 Luật Quản lý thuế. Các hình thức và nội dung kiểm tra thuế 2.1 Các hình thức kiểm tra thuế Theo tính kế hoạch: - Hoạt động thanh tra thuế được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất. - Thanh tra theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt. - Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.
Theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế: - Nếu xét theo nội dung: kiểm tra thuế chia thành hai loại là kiểm tra toàn diện và kiểm tra hạn chế. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Kiểm tra toàn diện: là loại hình thanh tra tổng hợp, toàn diện tình hình tuân thủ pháp luật thuế của DN mà DN đó có nghĩa vụ thực hiện và ngành thuế có trách nhiệm quản lý. - Với chức năng này, kiểm tra toàn diện tức là cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra trên diện rộng, toàn bộ sắc thuế: Thuế GTGT, thuế TTĐB,…. và các sắc thuế khác trên địa bàn.
Đây là loại hình kiểm tra sâu, rộng. Kiểm tra toàn diện liên quan đến: +Nhiều sắc thuế: Nghĩa là kiểm tra tổng hợp các sắc thuế: thuế GTGT, TTĐB và các sắc thuế khác theo pháp luật thuế. +Nhiều kỳ tính thuế: Đối với những sắc thuế nộp tờ khai năm thì thời kỳ kiểm tra là những kỳ tính thuế gần nhất, và chỉ khi nào phát hiện có hành vi vi phạm và trong quá trình kiểm tra thấy cần thiết mới mở rộng phạm vi kiểm tra. Ngược lại, đối với tờ khai thuế tháng thì thời kỳ kiểm tra thường là kỳ tính thuế gần nhất cộng với 2 kỳ tính thuế nữa.
+Phạm vi kiểm tra không hạn chế và kiểm tra trên diện rộng, các cuộc kiểm tra thuộc dạng này thường dùng phương pháp chọn mẫu thích hợp và quyết định mở rộng phạm vi kiểm tra khi phát hiện có rủi ro, hoặc để tìm chứng cứ xác minh. +Nhóm đối tượng trọng điểm: Đối tượng kiểm tra thường là đối tượng nộp thuế lớn. +Địa điểm tiến hành: thường ở trụ sở của Người nộp thuế chứ không phải ở cơ quan thuế. +Thời gian: thời gian thanh tra toàn diện một đối tượng nộp thuế lớn thường là 60 ngày, Đối tượng nộp thuế vừa thường là 30 ngày.
- Kiểm tra hạn chế: là kiểm tra trong phạm vi hẹp gồm: + Kiểm tra một sắc thuế; một hoặc một số kỳ tính thuế; + Kiểm tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế; + Kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳ tính thuế: kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, khấu hao, tiền lương, tài sản ròng. Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nếu xét theo địa điểm thì kiểm tra thuế chia làm hai loại là: kiểm tra tại cơ quan thuế và kiểm tra tại cơ sở đối tượng nộp thuế. - Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế: + Việc kiểm tra thuế này có thể áp dụng đối với bất kỳ tờ khai thuế nào, bao gồm kiểm tra các chỉ tiêu thu nhập, chi phí hoặc hoàn thuế… + Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế không cần đến trụ sở người nộp thuế. Phạm vi kiểm tra thuế thường bị hạn chế, chỉ cần xác minh một vấn đề nào đó đã được cán bộ kiểm tra tờ khai lưu ý và luân chuyển sang khâu xử lý.
+Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế thực hiện việc đối chiếu những thông tin kê khai trên tờ khai cụ thể, xác minh thông tin việc yêu cầu đối tượng nộp thuế mang chứng từ, sổ sách đến cơ quan thuế để tiến hành kiểm tra đối chiếu. Kiểm tra tại cơ quan thuế bao gồm: ▪ Một sắc thuế hoặc một chỉ tiêu: chỉ kiểm tra, thanh tra hoặc xác minh một sắc thuế như lợi tức, thuế khấu trừ….hoặc một chỉ tiêu nào đó trên tờ khai. ▪ Một kỳ tính thuế ▪ Phạm vi hạn chế hoặc hẹp: kiểm tra, đối chiếu chéo thông qua việc yêu cầu đối tượng nộp thuế mang chứng từ mua vào, bán ra, sổ sách …. đến cơ quan thuế.
▪ Nhóm đối tượng trọng điểm: Cả nhóm đối tượng lớn và vừa ▪ Địa điểm tiến hành: cơ quan thuế ▪ Thời gian tiến hành: kiểm tra, thanh tra thuế tại cơ quan thuế đối với đối tượng nộp thuế lớn hoàn tất trong 03 ngày, đối tượng nộp thuế vừa 01 ngày.