Tổng quan nghiên cứu
Thuế thu nhập cá nhân là một trong những sắc thuế trực thu quan trọng hàng đầu trong hệ thống tài chính công, đóng vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo đảm công bằng xã hội. Tại Việt Nam, nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân chiếm tỷ trọng trung bình từ 7% đến 9% tổng thu ngân sách nhà nước qua các năm. Tại thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, sau khi được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại III vào năm 2019, các hoạt động thương mại, dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy hải sản và giao dịch bất động sản phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, theo số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020, số thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu chỉ chiếm khoảng 4,5% đến 5,8% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế địa phương.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là công tác kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân vẫn còn bộc lộ nhiều lỗ hổng, đặc biệt là tình trạng thất thu thuế từ các hộ kinh doanh cá thể, hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các cá nhân có nhiều nguồn thu nhập vãng lai. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát thu thuế tại Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu trong giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát thu thuế đến năm 2025. Về phạm vi, đề tài tập trung vào các cá nhân cư trú và không cư trú có nghĩa vụ thuế do Chi cục trực tiếp quản lý trong mốc thời gian 3 năm liên tục. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tuân thủ kê khai thuế đúng hạn lên trên 95% và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế thuế thu nhập cá nhân xuống dưới mức 5% tổng thu hàng năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khung kiểm soát nội bộ tích hợp COSO ban hành năm 1992 với 5 bộ phận cấu thành then chốt bao gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, cùng với Hoạt động giám sát. Đồng thời, luận văn kết hợp lý thuyết quản lý tuân thủ thuế hiện đại của Khối OECD nhằm giải thích hành vi tuân thủ của người nộp thuế dưới tác động của cơ chế tự khai, tự nộp. Khái niệm kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế được xác định là quá trình thiết lập, thực thi các quy định, công cụ giám sát để đảm bảo toàn bộ các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trên địa bàn đều được phát hiện, tính đúng, tính đủ và nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Khung phân tích của đề tài tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi: Đối tượng nộp thuế (phân loại theo cá nhân cư trú hiện diện từ 183 ngày trở lên và cá nhân không cư trú), Thu nhập chịu thuế (bao gồm 10 nhóm thu nhập theo quy định pháp luật), Mức giảm trừ gia cảnh (áp dụng mức 11 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc theo Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH14), Mã số thuế cá nhân và Quy trình kiểm soát 6 khâu nghiệp vụ thuế.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu, Cục Thuế tỉnh Phú Yên, dữ liệu từ hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung TMS giai đoạn 2018 - 2020, cùng các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị xã Sông Cầu. Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 100% dữ liệu hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân của hơn 350 cơ quan, doanh nghiệp chi trả thu nhập và toàn bộ dữ liệu quản lý của khoảng 1.250 hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn thị xã trong vòng 3 năm. Đồng thời, phương pháp chọn mẫu định tính có chủ đích được áp dụng để khảo sát chuyên sâu tại 4 Đội thuế trực thuộc gồm: Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế, Đội Kiểm tra thuế, Đội Quản lý thuế liên xã phường và Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ.
Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian thông qua tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc, kết hợp phương pháp quy nạp kinh nghiệm và phân tích định tính quy trình nghiệp vụ. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là vì cơ cấu thu thuế thu nhập cá nhân mang tính biến động đa chiều theo chu kỳ sản xuất kinh doanh và diễn biến thị trường nhà đất, việc phân tích dữ liệu chuỗi 3 năm kết hợp đối chiếu quy trình nội bộ giúp lượng hóa chính xác các mắt xích có nguy cơ rủi ro thất thu cao nhất.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô thu ngân sách từ thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu duy trì đà tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2018 - 2020 với tốc độ bình quân đạt khoảng 12,5%/năm. Tổng số thu thuế thu nhập cá nhân tăng từ mức khoảng 8,2 tỷ đồng năm 2018 lên hơn 10,4 tỷ đồng vào năm 2020, tuy nhiên mức đóng góp này chỉ chiếm trung bình khoảng 5,2% trong tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Sông Cầu (hàng năm đạt trên 180 tỷ đồng).
Thứ hai, công tác quản lý đối tượng nộp thuế và cấp mã số thuế cá nhân có bước tiến đáng kể nhưng vẫn tồn tại sự phân hóa rõ rệt. Tỷ lệ cấp mã số thuế cho người lao động làm công ăn lương tại các tổ chức, doanh nghiệp đạt tỷ lệ cao trên 94%, trong khi tỷ lệ quản lý đối với cá nhân kinh doanh tự do, chủ cơ sở nuôi tôm hùm, dịch vụ du lịch trải nghiệm chỉ đạt xấp xỉ 68% so với dung lượng thực tế của địa phương.
Thứ ba, hoạt động chuyển nhượng bất động sản và chuyển nhượng quyền sử dụng đất là khu vực phát sinh rủi ro trốn thuế lớn nhất. Theo ước tính từ dữ liệu kiểm tra đối chiếu hồ sơ chuyển nhượng, có khoảng 28% đến 32% hồ sơ kê khai giá chuyển nhượng trên hợp đồng công chứng thấp hơn đáng kể so với giá giao dịch thực tế trên thị trường nhằm giảm nghĩa vụ thuế 2% trên giá trị chuyển nhượng.
Thứ tư, công tác kiểm tra thuế tại bàn đạt tỷ lệ bao phủ trên 88% số hồ sơ quyết toán nộp về, nhưng hoạt động kiểm tra chuyên sâu tại trụ sở người nộp thuế chỉ đạt mức 3,2% tổng số đối tượng quản lý do sự thiếu hụt nghiêm trọng về biên chế tại Đội Kiểm tra thuế (biên chế toàn Chi cục chỉ duy trì khoảng 30 đến 35 công chức).
Thảo luận kết quả
Thực trạng thất thu thuế thu nhập cá nhân tại thị xã Sông Cầu bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân mang tính hệ thống. Cơ chế quản lý theo mô hình tự khai tự nộp đặt ra yêu cầu cao về tính tự giác của người nộp thuế, nhưng thói quen sử dụng tiền mặt trong các giao dịch dân sinh và thương mại chiếm hơn 75% tổng lượng giao dịch tại địa phương, tạo kẽ hở cho việc che giấu doanh thu. Bên cạnh đó, sự phối hợp chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế với Văn phòng Đăng ký đất đai và các ngân hàng thương mại chưa được liên thông tự động theo thời gian thực.
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của tác giả Nguyễn Thị Kim Huê (2015) khi nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Phú Yên và tác giả Trần Thị Như Nguyện (2018) tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình, khẳng định rằng sự bất đối xứng thông tin là rào cản lớn nhất đối với hiệu lực kiểm soát thuế cấp cơ sở. Để trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu phân tích trong luận văn có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng thể hiện tương quan giữa tốc độ tăng thu thuế thu nhập cá nhân so với tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương, kết hợp bảng ma trận phân loại 5 cấp độ rủi ro tuân thủ theo từng nhóm ngành nghề kinh doanh.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các kết luận nghiên cứu thực chứng, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai cụ thể như sau:
Thứ nhất, hiện đại hóa và số hóa 100% quy trình đăng ký, quản lý mã số thuế cá nhân. Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế chủ trì phối hợp với Đội Quản lý thuế liên xã phường tiến hành rà soát dữ liệu dân cư, phấn đấu đạt mục tiêu 98% cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế trên địa bàn được cấp và đồng bộ mã số định danh cá nhân làm mã số thuế trước quý II/2022.
Thứ hai, thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro chuyên sâu đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và cá nhân kinh doanh doanh thu lớn. Đội Kiểm tra thuế chủ trì áp dụng bảng giá đất thực tế theo dữ liệu giao dịch thị trường để đối chiếu, xử lý nghiêm các trường hợp kê khai hai giá, mục tiêu giảm tỷ lệ thất thu thuế chuyển nhượng bất động sản tối thiểu 15% mỗi năm, triển khai ngay từ quý I/2022.
Thứ ba, xây dựng quy chế phối hợp trao đổi dữ liệu điện tử định kỳ hàng tháng giữa Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu với Ủy ban nhân dân thị xã, Công an thị xã, Văn phòng Đăng ký đất đai và các tổ chức tín dụng. Lãnh đạo Chi cục chỉ đạo hoàn thiện việc kết nối dữ liệu liên ngành trước quý IV/2022 nhằm kiểm soát chặt chẽ dòng tiền thanh toán không dùng tiền mặt.
Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức thuế. Chi cục Thuế tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phân tích dữ liệu lớn trên hệ thống TMS và kỹ năng thanh tra thuế điện tử, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ nộp hồ sơ quyết toán đúng hạn đạt trên 96% vào năm 2023.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
Nhóm thứ nhất là Lãnh đạo và công chức ngành Thuế tại các Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã trên toàn quốc, đặc biệt là các địa bàn ven biển đang đô thị hóa. Luận văn cung cấp khung kiểm soát thu thuế toàn diện, giúp nhận diện nhanh các điểm nghẽn trong quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với kinh tế hộ và bất động sản.
Nhóm thứ hai là Các cơ quan hoạch định chính sách tại Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm tại địa bàn cấp cơ sở, làm căn cứ hữu ích để tiếp tục sửa đổi các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công và Quản lý kinh tế. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO vào thực tiễn quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước.
Nhóm thứ tư là Các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và đại lý thuế. Tài liệu giúp người làm kế toán nắm vững các quy định về khấu trừ, quyết toán và kiểm tra thuế thu nhập cá nhân, từ đó hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Câu hỏi thường gặp
Khâu nghiệp vụ nào trong kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân tại thị xã Sông Cầu tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao nhất? Khâu kê khai và quyết toán thuế là mắt xích rủi ro nhất, đặc biệt đối với giao dịch chuyển nhượng bất động sản và các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. Thực tế cho thấy khoảng 30% hồ sơ chuyển nhượng có hiện tượng kê khai giá tính thuế thấp hơn giá thị trường, đòi hỏi cơ quan thuế phải tăng cường đối chiếu dữ liệu công chứng.
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 mang lại những điểm mới nào cho công tác kiểm soát thuế tại địa phương? Luật số 38/2019/QH14 quy định chuyển dịch mạnh mẽ sang quản lý thuế điện tử và tăng cường trách nhiệm tự khai tự nộp. Luật quy định rõ trách nhiệm của các ngân hàng thương mại trong việc cung cấp thông tin tài khoản và khấu trừ tiền thuế nợ đọng, nâng cao hiệu lực kiểm soát các dòng thu nhập phát sinh qua nền tảng số.
Làm thế nào để Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu kiểm soát các nguồn thu nhập từ kinh tế biển và dịch vụ du lịch? Cơ quan thuế áp dụng phương pháp quản lý rủi ro thông qua điều tra doanh thu thực tế định kỳ, kết hợp kiểm tra chéo giữa sản lượng đánh bắt, nuôi trồng với hóa đơn bán ra. Đồng thời, các đội thuế phối hợp cùng chính quyền xã, phường kiểm đếm công suất phòng lưu trú và dịch vụ ăn uống trong mùa du lịch cao điểm.
Hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung TMS hỗ trợ công tác kiểm soát nội bộ như thế nào? Hệ thống TMS tự động tích hợp dữ liệu đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và xử lý vi phạm trên nền tảng số hóa. Công cụ này giúp phát hiện ngay các trường hợp trùng lặp mã số thuế, tính toán tự động tiền chậm nộp 0,03%/ngày và tự động phát cảnh báo đối với các hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao để chuyển sang bộ phận thanh tra.
Người nộp thuế cá nhân cần chuẩn bị những gì để tránh rủi ro khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân? Cá nhân có từ hai nguồn thu nhập trở lên cần chủ động thu thập chứng từ khấu trừ thuế điện tử từ các đơn vị chi trả trước ngày 30 tháng 3 hàng năm. Việc đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử và thực hiện kê khai trực tuyến giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế xuống dưới 6 ngày làm việc.
Kết luận
Luận văn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu và đúc kết 5 kết luận trọng tâm:
- Hệ thống hóa sâu sắc lý luận về kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân theo tiêu chuẩn kiểm soát nội bộ hiện đại, gắn với đặc thù quản lý thuế tại địa bàn cấp huyện, thị xã.
- Đánh giá chân thực kết quả thu thuế thu nhập cá nhân tại thị xã Sông Cầu giai đoạn 2018 - 2020 với mức tăng trưởng bình quân 12,5%/năm, đồng thời chỉ rõ những mắt xích kiểm soát còn lỏng lẻo.
- Nhận diện chính xác 4 nhóm nguyên nhân gây thất thu thuế, nổi bật là bất đối xứng thông tin, giao dịch tiền mặt và hạn chế về hạ tầng kết nối dữ liệu liên ngành.
- Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình thực hiện chi tiết đến năm 2025, tập trung vào số hóa dữ liệu người nộp thuế và kiểm soát rủi ro theo từng chuyên đề.
- Khẳng định vai trò của việc liên thông dữ liệu giữa cơ quan thuế với ngân hàng và cơ quan quản lý đất đai nhằm đảm bảo mục tiêu thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân có khả năng nhân rộng cho các địa bàn đang trong quá trình chuyển đổi lên đô thị loại III. Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung số hóa 100% dữ liệu kê khai thuế trong giai đoạn 2022 - 2025, phấn đấu tăng trưởng nguồn thu thuế thu nhập cá nhân từ 15% đến 18%/năm. Các cơ quan quản lý thuế, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy chủ động khai thác các phát hiện từ đề tài để hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế trong kỷ nguyên số.