Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Về Chất Lượng Dịch Vụ Thẻ Autolink Của VPBank Tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích hay đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ autolink của ngân, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.4.1. Không gian

1.4.2. Thời gian

1.4.3. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.6. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ THẺ ATM

2.1. Tổng quan về thẻ ATM

2.1.1. Sơ lược về thẻ ATM

2.1.2. Khái niệm

2.1.3. Phân loại

2.2. Những tiện ích mà thẻ ATM mang lại

2.2.1. Đối với chủ thẻ

2.2.2. Đối với ngân hàng phát hành

2.2.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ

2.2.4. Đối với Ngân hàng Nhà Nước

2.3. Đặc điểm của thẻ ATM

2.4. Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM

2.4.1. Định nghĩa sự hài lòng của khách hàng

2.4.2. Định nghĩa chất lượng dịch vụ

2.4.3. Sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ

2.5. Một số mô hình nghiên cứu trước

2.5.1. Mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988)

2.5.2. Mô hình về chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index – ACSI)

2.5.3. Mô hình về chỉ số hài lòng khách hàng của các quốc gia EU (ECSI)

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.1.1. Thảo luận nhóm/phỏng vấn cá nhân
3.2.1.2. Xây dựng bảng câu hỏi
3.2.1.3. Thang đo hiệu chỉnh

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.2.2.2. Phương pháp chọn kích thước mẫu
3.2.2.3. Phương pháp mã hóa bộ dữ liệu
3.2.2.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.3. Mô hình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM AutoLink của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

4.1.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

4.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
4.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

4.1.2. Phân tích thực trạng phát hành thẻ ATM của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

4.1.2.1. Giới thiệu một số thẻ ATM Thông dụng của ngân hàng VPBank
4.1.2.2. Tình hình phát hành thẻ ATM AutoLink của ngân hàng VPBank qua các năm từ năm 2012-2015

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.1. Phân tích thống kê mô tả

4.2.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’Alpha

4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.4. Phân tích kết quả hồi quy

4.2.4.1. Kết quả ước lượng
4.2.4.2. Kiểm định giả thuyết

4.2.5. Phân tích sự khác nhau về sự hài lòng đối với các nhóm phân loại

4.2.5.1. Sự hài lòng giữa nhóm khách hàng có giới tính khác nhau
4.2.5.2. Sự hài lòng giữa nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau
4.2.5.3. Sự hài lòng giữa nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau
4.2.5.4. Sự hài lòng giữa nhóm khách hàng có nghề nghiệp khác nhau
4.2.5.5. Sự hài lòng giữa nhóm khách hàng có thông tin ảnh hưởng đến khách hàng khác nhau

4.2.6. Sự hài lòng giữa nhóm khách hàng có mục đích sử dụng thẻ ATM AutoLink khác nhau

4.2.7. Đánh giá của khách hàng về các yếu tố

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ THẺ ATM AUTOLINK CỦA NGÂN HÀNG VP BANK TẠI TP HCM

5.1. Kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM của VP Bank tại TP HCM

5.1.1. Đối với yếu tố sự thuận tiện

5.1.2. Đối với yếu tố sự tin cậy

5.1.3. Đối với yếu tố sự đảm bảo

5.1.4. Đối với yếu tố năng lực phục vụ

5.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM AutoLink của ngân hàng VPBank tại Tp HCM

5.2.1. Đối với yếu tố sự thuận tiện

5.2.2. Đối với yếu tố sự tin cậy

5.2.3. Đối với sự đảm bảo

5.2.4. Yếu tố năng lực phục vụ

5.2.5. Kiến nghị đối với ngân hàng VPBank

5.2.6. Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

5.2.7. Kiến nghị đối với Hội thẻ ngân hàng Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Khách Hàng Tại VPBank

Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ Autolink tại VPBank là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực ngân hàng. Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mà còn quyết định đến sự phát triển bền vững của ngân hàng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ Autolink.

1.1. Khái Niệm Về Mức Độ Hài Lòng Khách Hàng

Mức độ hài lòng khách hàng được định nghĩa là cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ mà họ nhận được. Đối với dịch vụ thẻ Autolink, sự hài lòng này có thể được đo lường qua nhiều yếu tố như sự tiện lợi, độ tin cậy và chất lượng phục vụ.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Hài Lòng Khách Hàng

Đánh giá mức độ hài lòng khách hàng giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Điều này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong ngành ngân hàng.

II. Những Thách Thức Trong Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Khách Hàng

Việc đánh giá mức độ hài lòng khách hàng về dịch vụ thẻ Autolink tại VPBank không phải là điều dễ dàng. Có nhiều thách thức mà ngân hàng phải đối mặt trong quá trình này. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả đánh giá.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Dữ Liệu

Việc thu thập dữ liệu từ khách hàng có thể gặp khó khăn do sự thiếu hợp tác hoặc không đủ thông tin từ phía khách hàng. Điều này có thể dẫn đến việc đánh giá không chính xác.

2.2. Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ

Chất lượng dịch vụ thẻ Autolink có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên ngoài như công nghệ, quy trình phục vụ và sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác. Điều này làm cho việc đánh giá trở nên phức tạp hơn.

III. Phương Pháp Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Khách Hàng Tại VPBank

Để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ Autolink, VPBank đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này giúp ngân hàng có cái nhìn rõ ràng hơn về cảm nhận của khách hàng.

3.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với khách hàng. Điều này giúp ngân hàng thu thập thông tin chi tiết về trải nghiệm của khách hàng với dịch vụ thẻ Autolink.

3.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng bảng khảo sát để thu thập dữ liệu từ một số lượng lớn khách hàng. Kết quả từ phương pháp này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về mức độ hài lòng của khách hàng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Mức Độ Hài Lòng Khách Hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ Autolink tại VPBank có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm khách hàng. Những yếu tố như độ tin cậy, sự thuận tiện và chất lượng phục vụ đều có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng.

4.1. Phân Tích Kết Quả Khảo Sát

Kết quả khảo sát cho thấy đa số khách hàng hài lòng với dịch vụ thẻ Autolink. Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm cần cải thiện để nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

4.2. So Sánh Với Các Ngân Hàng Khác

Khi so sánh với các ngân hàng khác, VPBank cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng và thu hút khách hàng mới.

V. Giải Pháp Nâng Cao Mức Độ Hài Lòng Khách Hàng Tại VPBank

Để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ Autolink, VPBank cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

VPBank cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng phục vụ. Điều này sẽ giúp khách hàng cảm thấy hài lòng hơn khi sử dụng dịch vụ.

5.2. Tăng Cường Giao Tiếp Với Khách Hàng

Ngân hàng cần thường xuyên lắng nghe phản hồi từ khách hàng để có thể điều chỉnh dịch vụ phù hợp với nhu cầu của họ. Việc này không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng mà còn tạo dựng lòng tin từ phía khách hàng.

VI. Kết Luận Về Mức Độ Hài Lòng Khách Hàng Tại VPBank

Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ Autolink tại VPBank là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của ngân hàng. Việc thường xuyên đánh giá và cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ giúp VPBank duy trì và nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong tương lai.

6.1. Tương Lai Của Dịch Vụ Thẻ Autolink

Dịch vụ thẻ Autolink cần được cải tiến liên tục để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. VPBank cần theo dõi xu hướng thị trường và điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Cải Tiến

Ngân hàng nên xem xét việc áp dụng các chính sách khuyến mãi và ưu đãi cho khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ Autolink để tăng cường sự hài lòng và giữ chân khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ autolink của ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng vpbank tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM AutoLink của ngân hàng VPBank tại thành phố Hồ Chí Minh GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH - 3- SVTH: NGUYỄN THỊ XUÂN THỊNH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐAI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ THẺ ATM 2.1 Tổng quan về thẻ ATM 2.1 Sơ lược về thẻ ATM 2.1 Khái niệm Theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước quy định về quy chế phát hành, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì Thẻ ngân hàng “là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản các bên thỏa thuận”. Như vậy có thể nói rằng thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do các tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng theo các điều khoản đã được thỏa thuận.2 Phân loại Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ: Thẻ nội địa: Được sử dụng để rút tiền mặt, chuyển tiền hoặc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ trong phạm vi một quốc gia. Thẻ quốc tế: được sử dụng để rút tiền mặt, chuyển tiền hoặc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ ở cả trong nước và nước ngoài.

Các thương hiệu thẻ quốc tế đã được các ngân hàng tại Việt Nam phát hành là Visa, MasterCard, JCB, American Express, UP. Khi có nhu cầu thanh toán trong các chuyến công tác, du lịch hoặc phục vụ cho học tập, mua sắm ở nước ngoài thì thẻ quốc tế là một lựa chọn tiện dụng và hiệu quả cho khách hàng. Theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ Thẻ ghi nợ (debit card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán mà chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn. Thẻ tín dụng (Credit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.

VÕ TƯỜNG OANH - 4- SVTH: NGUYỄN THỊ XUÂN THỊNH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐAI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Thông thường, thẻ tín dụng được ngân hàng cấp cho chủ thẻ với một hạn mức nhất định dựa trên cơ sở đánh giá và thẩm định uy tín tín dụng, mức lương hàng tháng của chủ thẻ hoặc số tiền ký quỹ hay tài sản mà chủ thẻ đảm bảo tại ngân hàng. Với đặc điểm là “chi tiêu trước, trả tiền sau”, thẻ tín dụng hỗ trợ đắc lực cho chủ thẻ thực hiện nhanh chóng các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay trên các website thương mại điện tử. Định kỳ đến một ngày nhất định theo quy định của từng ngân hàng, ngân hàng gửi một bảng kê cụ thể các khoản chi tiêu trong tháng trước đó của chủ thẻ tín dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán. Chủ thẻ không phải thanh toán toàn bộ số dư trên bảng sao kê giao dịch hằng tháng.

Tuy nhiên, chủ thẻ phải trả số tiền tối thiểu trước ngày đáo hạn được ghi trên bảng sao kê, phần còn lại có thể trả từ từ và sẽ bị tính lãi theo quy định của ngân hàng. Thẻ trả trước (Prepaid card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ này cũng được dùng để rút tiền và thanh toán. Nó giống như cái card điện thoại, nó không liên kết đến tài khoản ngân hàng.

Chủ thẻ muốn dùng bao nhiêu thì nạp vào bấy nhiêu. Thẻ trả trước bao gồm thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh) và thẻ trả trước không xác định danh tính (thẻ trả trước vô danh). Điểm khác biệt cơ bản về tính năng giữa thẻ trả trước vô danh và thẻ trả trước định danh là thẻ trả trước vô danh chỉ được duy nhất một lần nạp tiền, với số tiền nạp không được vượt quá năm triệu đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Với thẻ trả trước định danh, khách hàng có thể nạp tiền với hạn mức cao hơn thẻ trả trước vô danh và có thể sử dụng tất cả tính năng như thẻ tín dụng quốc tế.

Các loại thẻ trả trước hiện nay chủ yếu sử dụng để thanh toán trực tiếp, online, thanh toán hóa đơn, tặng thẻ làm quà cho bạn bè, gia đình, chuyển lương vào thẻ, ngoài ra còn dùng để rút tiền từ máy ATM hoặc ngân hàng. VÕ TƯỜNG OANH - 5- SVTH: NGUYỄN THỊ XUÂN THỊNH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐAI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2.3 Đặc điểm của thẻ ATM Thẻ thường thiết kế với kích thước chữ nhật tiêu chuẩn để phù hợp với khe đọc thẻ, có kích thước thông thường là 10cm x 6cm. Mặt trước của thẻ bao gồm: • Tên và logo ngân hàng phát hành thẻ. • Tên chủ thẻ được in nổi.

• Tháng, năm phát hành thẻ. Mặt sau của thẻ bao gồm: • Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hóa. • Ô chữ ký dành cho chủ thẻ. • Lời ghi chú bằng tiếng việt và tiếng anh.

• Địa chỉ nơi phát hành thẻ.4 Một số khái niệm khác liên quan đến thẻ ATM • Máy ATM (Automated Teller Machine - máy rút tiền tự động): là một thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM hay các thiết bị tương thích rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ. • Ngân hàng phát hành thẻ: là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng. Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý hồ sơ, nếu đạt yêu cầu thì phát hành thẻ và mở tài khoản cho khách hàng, cuối cùng ngân hàng quản lý tài khoản thẻ của khách hàng. • Chủ thẻ: là cá nhân được ngân hàng cấp thẻ để sử dụng và có tên trên thẻ.

Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và các chủ thẻ phụ. Đối với thẻ ATM, chủ thẻ chính đồng thời là chủ tài khoản tại ngân hàng để sử dụng thẻ ATM. • Đơn vị chấp nhận thẻ (POS - Point of Sale): là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ có ký kết với ngân hàng về việc chấp nhận thẻ làm đơn vị thanh toán. VÕ TƯỜNG OANH - 6- SVTH: NGUYỄN THỊ XUÂN THỊNH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐAI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP • Mã số chấp nhận thẻ (PIN- Personal Identification Number): là mã số mật của cá nhân được ngân hàng phát hành thẻ cung cấp cho chủ thẻ khi phát hành, sử dụng trong một số giao dịch thẻ để chứng thực chủ thẻ.

Trong giao dịch điện tử số PIN được coi là chữ ký của chủ thẻ. • Tài khoản: là tài khoản tiền gửi của chủ thẻ mở tại ngân hàng để được phát hành thẻ và phục vụ cho các giao dịch tại máy ATM. • Trung tâm thẻ: là Phòng Quản Lý Thẻ tại Trung ương, trung tâm xử lý các yêu cầu phát hành thẻ của chi nhánh, quản lý hệ thống ATM và xử lý giải quyết.2 Những tiện ích mà thẻ ATM mang lại 2.1 Đối với chủ thẻ Sử dụng thẻ mang lại cho khách hàng sự an toàn và tiện lợi khi ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh toán có độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn. Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, tích hợp nhiều chức năng trong cùng một dịch vụ như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán tiền điện, thanh toán vé máy bay, thanh toán tiền mua hàng… nhanh chóng và không nguy hiểm.

Là một trong những công cụ gửi tiền tiết kiệm tiện lợi, an toàn, khách hàng có thể gửi tiền vào tài khoản bất kì lúc nào khi chưa dùng đến và sẽ hưởng được số lãi tiền gửi không kỳ hạn. Ngoài ra, chủ thẻ còn được hưởng một số lợi ích, khuyến mãi từ ngân hàng phát hành như giảm giá khi mua sắm, tặng quà… 2.2 Đối với ngân hàng phát hành Ngân hàng có nguồn thu đều đặn từ các khoản phí mà chủ thẻ phải nộp để hưởng dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp. Các loại phí như: phí phát hành thẻ, phí rút tiền mặt tại các máy ATM, phí chuyển khoản,… Ngân hàng sẽ có khoản huy động vốn từ số dư tiền gửi trong tài khoản thẻ với lãi suất phải trả không kỳ hạn rất thấp. Nâng cao hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng.

Khi thẻ ngày càng được đầu tư đa dạng, phong phú và bắt mắt hơn thì thu hút khách hàng nhiều hơn. Vì vậy thẻ GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH - 7- SVTH: NGUYỄN THỊ XUÂN THỊNH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐAI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP mang lại lợi ích vô hình cho ngân hàng đó là nâng cao vị thế ngân hàng, quảng bá hình ảnh thương hiệu và kéo khách hàng đến gần ngân hàng hơn.3 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ. Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có thể giảm thiểu các chi phí như chi phí bảo quản, kiểm đếm, vận chuyển tiền.

Ngoài ra đơn vị chấp nhận thẻ có thể tránh được rủi ro khi thanh toán bằng tiền mặt đó là tiền giả. Đa dạng hóa phương thức thanh toán, tăng doanh thu. Tham gia cá chương trình quảng cáo, khuyến mại do ngân hàng tổ chức nhằm nâng cao uy tín, thương hiệu của đơn vị chấp nhận thẻ. Ngoài ra các cơ sở chấp nhận thanh toán bằng thẻ của ngân hàng sẽ được hưởng các ưu đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch vụ thanh toán, giao dịch… 2.4 Đối với Ngân hàng Nhà Nước Việc sử dụng thẻ ATM trong giao dịch thay vì sử dụng tiền mặt sẽ giúp Ngân hàng Nhà nước giảm được gánh nặng trong việc in tiền, vận chuyển, cất giữ, bảo quản tiền mặt cũng như tránh được nạn tiền giả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Khách Hàng Về Dịch Vụ Thẻ Autolink Tại VPBank" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ Autolink tại Ngân hàng VPBank. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách mà ngân hàng có thể nâng cao trải nghiệm của khách hàng, từ đó tạo ra sự trung thành và tăng trưởng bền vững.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về chất lượng dịch vụ ngân hàng, hãy tham khảo thêm tài liệu "Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng tmcp công thương việt nam", nơi bạn có thể tìm hiểu về các tiêu chí đánh giá dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Bên cạnh đó, tài liệu "Đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam bidv phòng giao dịch sông bồ" sẽ cung cấp thêm thông tin về sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo tài liệu "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng" để có cái nhìn tổng quát hơn về sự hài lòng khách hàng trong ngành ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng.