Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào phân tích thực trạng hoạt động và đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế sâu rộng.

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
    • Áp lực cạnh tranh trong hệ thống tài chính gia tăng do thực hiện lộ trình nới lỏng các quy định đối với tổ chức tài chính nước ngoài (mở chi nhánh, điểm giao dịch, dỡ bỏ hạn chế huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam).
    • Quy mô dân số Việt Nam vượt mốc 90 triệu người cùng sự gia tăng mức thu nhập bình quân đầu người và định hướng thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt của Nhà nước biến phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) và doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) thành thị trường mục tiêu trọng điểm.
    • Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ tài chính hiện đại (ATM, Internet Banking, Mobile Banking, Home Banking) đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải đầu tư lớn cho hạ tầng công nghệ nhằm giữ chân khách hàng.
    • Tại VPBank, ngân hàng triển khai chiến lược 2012–2017 với sự tư vấn của McKinsey, định hướng tập trung mạnh vào bán lẻ và nâng cao sự thỏa mãn của từng phân khúc khách hàng.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Thứ nhất: Khái quát hệ thống cơ sở lý thuyết cơ bản về ngân hàng bán lẻ và sự hài lòng của khách hàng.
    • Thứ hai: Đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại VPBank giai đoạn 2014–2016; xây dựng mô hình nghiên cứu, phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ của VPBank.
    • Thứ ba: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của VPBank.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng cung ứng dịch vụ ngân hàng bán lẻ và sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của VPBank.
    • Phạm vi không gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập tại hệ thống VPBank; dữ liệu sơ cấp thu thập qua phiếu khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ bán lẻ của ngân hàng.
    • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2014–2016; cuộc khảo sát ý kiến khách hàng được thực hiện từ ngày 14/02/2017 đến ngày 15/04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu kinh tế ứng dụng kết hợp phân tích thực trạng định tính và kiểm định mô hình định lượng qua khảo sát xã hội học.

  • Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng:
    • Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Dẫn chiếu Nghị định 49/2000/NĐ-CP về tổ chức hoạt động của ngân hàng thương mại, kết hợp khái quát dịch vụ ngân hàng bán lẻ là việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính cho cá nhân và DNVVN qua mạng lưới chi nhánh, kênh phân phối hiện đại hoặc phương tiện điện tử viễn thông.
    • Đặc điểm và phân loại dịch vụ bán lẻ: Xác định 7 đặc điểm cơ bản của ngân hàng bán lẻ và phân loại 6 nhóm nghiệp vụ chính: huy động vốn, sử dụng vốn (tín dụng tiêu dùng, thấu chi), thanh toán, ngân hàng điện tử (Phone/SMS/Internet/Home Banking), dịch vụ thẻ (ATM, Debit, Credit) và dịch vụ khác (Bancassurance, kiều hối, cho thuê két sắt).
    • Lý thuyết sự hài lòng khách hàng: Tổng hợp quan điểm từ Oliver (1999), Zineldin (2000), Levesque & McDougall (1996), Kotler (2003) và Oliva cùng cộng sự (1995); phân loại 3 trạng thái hài lòng: Hài lòng tích cực (Demanding customer satisfaction), Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction), Hài lòng thụ động (Resigned customer satisfaction).
    • Mô hình đo lường sự hài lòng: Hệ thống hóa mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Mỹ (ACSI), mô hình châu Âu (ECSI), mô hình Việt Nam (VCSI); khung phân tích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ (Cronin & Taylor, 1992) và giá cả cảm nhận (Maythew & Winer, 1982; Patterson et al.).
    • Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm trước đây: Thang đo ATMqual của Narteh (2013 tại Ghana); mô hình của Katono (2011 tại Uganda); mô hình SERVQUAL của Jayshree Chavan & Faizan Admad (2013); mô hình biến thể SERVPERF của Trần Hồng Hải (2014 tại VCB Vĩnh Long), Huỳnh Thúy Phượng (2010 tại VCB TP.HCM), Nguyễn Thị Thanh Loan & Phương Kim Phụng Hoàng (2011 tại Agribank Bình Dương), Phạm Quang Thái (2007 tại DongA Bank) và Trần Diệu Tuyết Hoa (2009 tại Bình Dương).
    • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Khảo cứu kinh nghiệm phát triển bán lẻ từ các ngân hàng quốc tế (Bangkok Bank - Thái Lan, HSBC - Anh, ANZ - Úc) và các ngân hàng trong nước (BIDV, Vietcombank).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp định tính: Phân tích, tổng hợp, so sánh dữ liệu kinh doanh thứ cấp theo các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối qua các năm.
    • Phương pháp định lượng sơ cấp: Sử dụng thang đo Likert thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp khách hàng giao dịch.
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS bao gồm: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Kiểm định KMO và Bartlett's Test; Phân tích ma trận tương quan Pearson; Phân tích phương sai ANOVA; Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter và kiểm định phân phối chuẩn phần dư.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của VPBank các năm 2014, 2015, 2016; các văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 06/2016/TT-NHNN).
    • Dữ liệu sơ cấp: Phát ra 180 phiếu khảo sát, sau khi làm sạch và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức được đưa vào xử lý là $n = 170$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng bán lẻ

  • Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về sự hài lòng đối với dịch vụ máy rút tiền tự động (ATM), dịch vụ thẻ ngân hàng và chất lượng dịch vụ ngân hàng nói chung.
  • Trình bày bản chất, 7 đặc điểm cốt lõi của ngân hàng bán lẻ và chi tiết 6 nhóm dịch vụ ngân hàng bán lẻ điển hình.
  • Làm rõ khái niệm sự hài lòng, phân loại 3 mức độ hài lòng và phân tích 2 nhóm nhân tố quyết định trực tiếp: Chất lượng dịch vụ (tính vượt trội, tính đặc trưng, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu, tính tạo ra giá trị) và Giá cả (giá so với chất lượng, giá so với đối thủ, giá so với mong đợi).
  • Phân tích các mô hình chỉ số hài lòng khách hàng ACSI, ECSI, VCSI.
  • Khái quát kinh nghiệm thực tiễn từ Bangkok Bank, HSBC, ANZ, BIDV, Vietcombank và rút ra 6 bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam: Đa dạng hóa danh mục dịch vụ; Phát triển mạng lưới kênh phân phối; Đầu tư công nghệ thông tin và bảo mật; Xếp hạng và phân đoạn khách hàng; Phát triển tín dụng tiêu dùng cá nhân; Tăng cường tiếp thị và chăm sóc khách hàng.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của VPBank

  • Giới thiệu tổng quan VPBank: Thành lập ngày 12/08/1993, trụ sở chính tại 89 Láng Hạ (Đống Đa, Hà Nội), vốn điều lệ tăng lên 10.765 tỷ đồng, mạng lưới 210 điểm giao dịch và hơn 12.400 cán bộ nhân viên, cơ cấu tổ chức gồm 4 bộ phận chuyên biệt.
  • Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể giai đoạn 2014–2016:
    • Tổng vốn huy động tăng trưởng bình quân 16–18%/năm, đạt trên 200 nghìn tỷ đồng; tỷ trọng tiền gửi khách hàng luôn chiếm trên 60% tổng huy động (năm 2014: 76,68%, năm 2015: 73,71%, năm 2016: 61,5%); phát hành giấy tờ có giá tăng từ 8,44% (2014) lên 24,17% (2016).
    • Tín dụng chuyển dịch mạnh sang trung và dài hạn (cuối năm 2016 đạt 108.781 tỷ đồng, chiếm 75,12% tổng dư nợ). Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân tăng từ 40% (2014) lên 60% (2016), giá trị tuyệt đối tăng 2,5 lần. Quy mô cho vay tín chấp năm 2016 tăng 20.700 tỷ đồng (gấp gần 2 lần năm 2015).
    • Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 4.929 tỷ đồng (tăng 59% so với 2015, vượt 54% kế hoạch cổ đông, CAGR 5 năm đạt 51%). Các chỉ tiêu sinh lời năm 2016: ROA đạt 1,86%, ROE đạt 26%, hệ số an toàn vốn CAR đảm bảo quy định.
  • Phân tích thực trạng các phân khúc dịch vụ ngân hàng bán lẻ của VPBank:
    • Huy động vốn bán lẻ: Tỷ trọng huy động bán lẻ chiếm 60–70% tổng huy động. Huy động từ KHCN năm 2015 đạt 77.290 tỷ đồng (chiếm 40% tổng huy động từ khách hàng).
    • Sử dụng vốn bán lẻ: Tỷ trọng cho vay cá nhân tăng liên tục: 46,32% (2014), 53,28% (2015) và 62,19% (2016). Dư nợ DNVVN chiếm 81,83% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp năm 2016.
    • Dịch vụ thanh toán cá nhân: Số lượng giao dịch tăng từ 4,228 triệu (2014) lên 9,246 triệu (2016); doanh số tăng từ 1.154 nghìn tỷ VNĐ lên 2.252 nghìn tỷ VNĐ; lãi thuần tăng từ 23,4 tỷ VNĐ lên 48,28 tỷ VNĐ (chiếm 40–45% thu thuần bán lẻ).
    • Dịch vụ ngân hàng điện tử: Số lượng người dùng tăng từ 350.000 lên hơn 1,289 triệu khách hàng; số lượng giao dịch tăng từ 1,3 triệu lên 19,2 triệu lượt; giá trị giao dịch tăng từ 30.800 tỷ VNĐ lên 450.000 tỷ VNĐ.
    • Dịch vụ thẻ: Tổng số thẻ phát hành tăng từ 1,25 triệu thẻ (2014) lên 1,9 triệu thẻ (2016), trong đó thẻ tín dụng tăng trưởng mạnh từ 150.000 thẻ lên 320.000 thẻ.
    • Dịch vụ bảo hiểm (Bancassurance): Ra mắt 19 sản phẩm hợp tác bảo hiểm; thu nhập đại lý bảo hiểm năm 2015 đạt 994 tỷ đồng (tăng 118%, chiếm 62% tổng thu nhập dịch vụ); thu phí thuần và hoa hồng năm 2016 tăng gấp 3 lần, phí bảo hiểm nhân thọ tăng gần 5 lần.
    • Quy mô khách hàng: Tổng số khách hàng hoạt động tăng từ 1,3 triệu lên gần 3,3 triệu khách hàng năm 2016.
  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu sơ cấp ($n = 170$): Phân bổ cơ cấu giới tính (Nữ 53,53%, Nam 46,47%), nhóm tuổi tập trung nhiều nhất ở khoảng 20–34 tuổi (32,94%) và 35–49 tuổi (30,59%), thu nhập dưới 5 triệu đồng (39,42%), nghề nghiệp cán bộ công nhân viên chiếm ưu thế (40,59%) và trình độ học vấn cao đẳng/đại học chiếm 48,24%.
  • Trình bày các bước phân tích định lượng: Kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, ma trận tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính bội để rút ra kết luận thực nghiệm về mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng khách hàng.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của VPBank

  • Trình bày định hướng phát triển chiến lược của VPBank trong phân khúc ngân hàng bán lẻ.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể dành cho ngân hàng VPBank:
    • Giải pháp nâng cao uy tín và sự tin cậy cho ngân hàng.
    • Giải pháp nâng cao phong cách và thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên.
    • Giải pháp về chính sách giá cả, lãi suất và phí dịch vụ cạnh tranh, minh bạch.
    • Giải pháp hoàn thiện và mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
    • Giải pháp mở rộng, tối ưu hóa mạng lưới chi nhánh và các kênh phân phối.
    • Giải pháp hiện đại hóa nền tảng công nghệ thông tin và nâng cao bảo mật hệ thống.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing và chăm sóc khách hàng.
  • Đề xuất 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý vĩ mô:
    • Chính phủ: Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng bán lẻ và đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng, tỷ giá, biểu phí và ban hành các quy định quản lý an toàn, tiêu chuẩn kỹ thuật cho dịch vụ ngân hàng điện tử.
    • Các cơ quan ban ngành liên quan: Phối hợp quản lý dữ liệu, kiểm soát gian lận và hỗ trợ kết nối hạ tầng thanh toán dịch vụ công.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh và dịch vụ bán lẻ VPBank (2014–2016)

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng huy động vốn (tỷ đồng) 146.274 > 177.000 > 200.000
- Tỷ trọng tiền gửi khách hàng (%) 76,68% 73,71% 61,50%
- Tỷ trọng phát hành GTCG (%) 8,44% 14,33% 24,17%
Dư nợ tín dụng trung & dài hạn (tỷ đồng) — 84.307 108.781
- Tỷ trọng dư nợ trung & dài hạn (%) — — 75,12%
Cơ cấu cho vay cá nhân/Tổng dư nợ (%) 46,32% 53,28% 62,19%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) — 3.098 4.929
Tỷ suất sinh lời ROA (%) — — 1,86%
Tỷ suất sinh lời ROE (%) — — 26,00%
Số lượng khách hàng giao dịch (nghìn người) ~ 1.300 2.088 ~ 3.300
Giao dịch E-Banking (triệu giao dịch) 1,3 5,1 19,2
Giá trị giao dịch E-Banking (tỷ đồng) 30.800 115.500 450.000
Số lượng thẻ phát hành lũy kế (thẻ) 1.250.000 1.600.000 1.900.000
- Trong đó: Thẻ tín dụng (thẻ) 150.000 220.000 320.000
Doanh số thanh toán cá nhân (nghìn tỷ VNĐ) 1,154 1,632 2,252

Bảng cơ cấu mẫu khảo sát sự hài lòng ($n = 170$)

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 79 46,47%
Nữ 91 53,53%
Độ tuổi Dưới 20 tuổi 21 12,35%
Từ 20 đến 34 tuổi 56 32,94%
Từ 35 đến 49 tuổi 52 30,59%
Từ 50 đến 59 tuổi 23 13,53%
Từ 60 tuổi trở lên 18 10,59%
Thu nhập bình quân/tháng Dưới 5 triệu đồng 67 39,42%
Từ 5 đến 10 triệu đồng 43 25,29%
Từ 10 đến 15 triệu đồng 27 15,88%
Từ 15 đến 20 triệu đồng 18 10,59%
Trên 20 triệu đồng 15 8,82%
Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên 21 12,35%
Lao động, kinh doanh tự do 43 25,29%
Cán bộ, công nhân viên 69 40,59%
Hưu trí 23 13,53%
Khác 14 8,24%
Trình độ học vấn Phổ thông trung học 21 12,35%
Trung cấp 25 14,71%
Cao đẳng / Đại học 82 48,24%
Sau đại học 42 24,70%
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết toàn diện về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, gắn kết các mô hình lý thuyết kinh điển (ACSI, ECSI, VCSI, SERVQUAL, SERVPERF).
    • Phân tích chi tiết sự chuyển dịch cơ cấu hoạt động kinh doanh bán lẻ của VPBank qua chuỗi số liệu 3 năm (2014–2016), minh chứng cho sự tăng trưởng vượt bậc ở các mảng cho vay cá nhân, ngân hàng số và liên kết bảo hiểm.
    • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm ($n = 170$) với các phân tích thống kê mô tả nhân khẩu học rõ ràng.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ 7 điểm gắn với thực tế hoạt động của ngân hàng và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô sát với yêu cầu phát triển thị trường tài chính bán lẻ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng còn khiêm tốn ($n = 170$ mẫu hợp lệ sau khi loại bỏ 10 phiếu không đạt từ 180 phiếu phát ra).
    • Khảo sát được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ 14/02/2017 đến 15/04/2017) và tập trung chủ yếu tại các điểm giao dịch của VPBank trên địa bàn nghiên cứu.
    • Dữ liệu hoạt động kinh doanh thứ cấp của ngân hàng dừng lại ở mốc kết thúc năm tài chính 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều địa bàn tỉnh/thành phố khác nhau để tăng tính đại diện cho toàn bộ hệ thống khách hàng của VPBank.
    • Phân tầng đánh giá chuyên sâu theo từng dòng sản phẩm bán lẻ riêng biệt (như sự hài lòng đối với riêng sản phẩm thẻ tín dụng, ngân hàng số hoặc bảo hiểm liên kết).
    • Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tính bền vững của các giải pháp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị Kinh doanh, Marketing dịch vụ làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu sự hài lòng và quy trình thực hiện khóa luận định lượng bằng SPSS.
    • Cán bộ quản lý sản phẩm, chuyên viên phân tích nghiệp vụ bán lẻ tại các ngân hàng thương mại cổ phần nghiên cứu thực tiễn phát triển dịch vụ bán lẻ và hành vi khách hàng cá nhân.
  • Các nội dung nổi bật đáng tham khảo:
    • Bảng tổng hợp số liệu đa chiều về thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (huy động, tín dụng, thanh toán, E-banking, thẻ, bảo hiểm).
    • Bộ bảng hỏi và cơ cấu thống kê nhân khẩu học mẫu khảo sát thực tế.
    • Khung bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại quốc tế và trong nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và thu thập trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu phát ra 180 bảng câu hỏi và thu về 170 mẫu hợp lệ ($n = 170$) sau khi làm sạch dữ liệu. Thời gian thu thập số liệu khảo sát diễn ra từ ngày 14/02/2017 đến ngày 15/04/2017.

2. Tình hình tăng trưởng mảng ngân hàng điện tử (E-Banking) của VPBank giai đoạn 2014–2016 đạt kết quả ra sao?
Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ E-Banking tăng từ 350.000 người (năm 2014) lên hơn 1.289.000 người (năm 2016); số lượng giao dịch tăng từ 1,3 triệu lên 19,2 triệu lượt giao dịch; tổng giá trị giao dịch tăng từ 30.800 tỷ đồng lên 450.000 tỷ đồng.

3. Cơ cấu dư nợ cho vay của VPBank dịch chuyển theo hướng nào trong giai đoạn 2014–2016?
Dư nợ tín dụng dịch chuyển mạnh sang phân khúc bán lẻ: tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân tăng từ 46,32% (năm 2014) lên 53,28% (năm 2015) và đạt 62,19% (năm 2016) trên tổng dư nợ cho vay; dư nợ trung và dài hạn chiếm 75,12% tổng dư nợ vào cuối năm 2016.

4. Kết quả kinh doanh tổng thể của VPBank trong năm 2016 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Năm 2016, VPBank đạt lợi nhuận trước thuế 4.929 tỷ đồng (tăng 59% so với năm 2015), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) đạt 1,86%, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) đạt 26%, và vốn điều lệ đạt 10.765 tỷ đồng.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào dành riêng cho VPBank để nâng cao sự hài lòng của khách hàng?
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp: Nâng cao uy tín và sự tin cậy; Cải thiện phong cách phục vụ của nhân viên; Tối ưu chính sách giá cả và phí dịch vụ; Đa dạng hóa danh mục sản phẩm bán lẻ; Mở rộng và chuẩn hóa mạng lưới phân phối; Hiện đại hóa công nghệ thông tin; Đẩy mạnh hoạt động Marketing và chăm sóc khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Điền Thanh Hoa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và các mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng. Qua việc kết hợp phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2016 của VPBank với khảo sát thực nghiệm trên mẫu $n = 170$, công trình đã làm rõ bức tranh chuyển đổi mô hình bán lẻ và các nhân tố ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng. Hệ thống giải pháp 7 điểm và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.