Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê từ Bộ Y tế, hệ thống y tế cả nước mỗi ngày phát sinh khoảng 450 tấn chất thải rắn y tế, trong đó có từ 47 đến 50 tấn thuộc danh mục chất thải nguy hại, cùng hơn 150.000 m³ nước thải y tế cần xử lý nghiêm ngặt. Thực trạng gia tăng nhanh chóng lượng bệnh nhân cùng sự quá tải tại các tuyến cơ sở đang tạo ra áp lực khổng lồ lên hệ thống hạ tầng bảo vệ môi trường. Tại nhiều địa phương miền núi, tỷ lệ cơ sở y tế hoàn thiện hệ thống xử lý đạt chuẩn chỉ chiếm khoảng 50%, dẫn đến nguy cơ phát tán mầm bệnh và ô nhiễm thứ cấp ra môi trường sinh thái.

Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái được tái thành lập theo Quyết định số 598/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái trên cơ sở hợp nhất Bệnh viện Đa khoa và Trung tâm Y tế thành phố. Hiện nay, đơn vị vận hành quy mô 205 giường bệnh kế hoạch (gồm 120 giường tại Trung tâm và 85 giường tại 17 trạm y tế trực thuộc), nhưng số giường thực kê phục vụ điều trị thực tế đã lên tới 219 giường. Mục tiêu chính của đề tài là khảo sát toàn diện nguồn phát sinh, định lượng khối lượng chất thải rắn và chất lượng nước thải y tế; đồng thời đánh giá nhận thức, thái độ của đội ngũ y bác sĩ cùng bệnh nhân để xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị môi trường.

Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm từ tháng 04/2019 đến tháng 04/2020 tại khuôn viên Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc định lượng chính xác 121,1 kg chất thải y tế phát sinh mỗi ngày, cung cấp nguồn dữ liệu cơ sở phục vụ công tác quản lý môi trường y tế địa phương và giảm thiểu tới mức tối đa nguy cơ lây nhiễm chéo trong cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết quản lý vòng đời chất thải y tế (Healthcare Waste Life-Cycle Framework) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Mô hình thứ bậc quản lý chất thải (Waste Management Hierarchy), ưu tiên giảm thiểu tại nguồn, phân định chính xác, tái chế an toàn, xử lý triệt để và tiêu hủy hợp vệ sinh. Luận văn chuẩn hóa hệ thống 5 khái niệm cốt lõi theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT và Luật Bảo vệ môi trường 2014:

  • Chất thải y tế lây nhiễm: Nhóm chất thải chứa vi sinh vật gây bệnh (gồm vật sắc nhọn loại A, chất thải không sắc nhọn loại B, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao loại C và chất thải giải phẫu loại D).
  • Chất thải hóa học nguy hại: Dược phẩm quá hạn, hóa chất xét nghiệm, chất gây độc tế bào và chất thải chứa kim loại nặng như thủy ngân, chì, cadmi.
  • Nước thải y tế đặc thù: Dòng thải chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ (BOD5, COD), hóa chất khử khuẩn, dư lượng kháng sinh và mật độ vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm như Salmonella, Shigella, Coliform.
  • Quy chuẩn mã màu lưu chứa: Chuẩn hóa 4 màu sắc quy định gồm màu vàng (chất thải lây nhiễm), màu đen (chất thải nguy hại không lây nhiễm), màu xanh (chất thải thông thường) và màu trắng (chất thải có khả năng tái chế).
  • Hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát: Bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm QCVN 28:2010/BTNMT về nước thải y tế, QCVN 02:2012/BTNMT về lò đốt chất thải y tế và QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, kết hợp chặt chẽ giữa thu thập số liệu thứ cấp, khảo sát thực địa, lấy mẫu quan trắc phân tích trong phòng thí nghiệm và điều tra xã hội học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kế thừa hồ sơ báo cáo giám sát môi trường định kỳ năm 2019, sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại và tài liệu vận hành trạm xử lý nước thải từ Phòng Tổ chức - Hành chính.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với tổng quy mô cỡ mẫu là 200 phiếu khảo sát. Trong đó, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 50 cán bộ, nhân viên y tế làm việc tại 17 khoa/phòng chuyên môn (chiếm 28,7% tổng nhân lực 174 cán bộ toàn viện) và 150 bệnh nhân cùng người nhà bệnh nhân nội trú từ 2 ngày trở lên. Thang điểm đánh giá hiểu biết dựa trên 9 tiêu chí định lượng (5 nhóm chất thải và 4 mã màu quy ước).
  • Phương pháp quan trắc và phân tích nước thải: Tiến hành lấy 2 mẫu nước thải tổ hợp (dung tích 250ml/chai) tại hố ga xả thải cuối cùng sau hệ thống xử lý tập trung vào ngày có điều kiện thời tiết nắng ráo ổn định. Phân tích 10 chỉ tiêu lý hóa và vi sinh đặc trưng theo QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B) tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái.
  • Phương pháp đánh giá ma trận: Chấm điểm thực trạng quản lý chất thải theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT với tiêu chí chính (thang điểm 5), tiêu chí phụ (thang điểm 3) và phân cấp kết quả theo 4 mức độ: Tốt (>90%), Khá (70-90%), Trung bình (60-70%) và Chưa tốt (<50%). Toàn bộ số liệu được tổng hợp và phân tích thống kê trên phần mềm Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh tại Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái đạt mức 184,5 kg/ngày, trong đó chất thải rắn y tế chiếm tỷ trọng vượt trội với 121,1 kg/ngày (tương đương 65,6%), còn chất thải sinh hoạt là 63,4 kg/ngày (chiếm 34,4%). Tính trung bình theo tháng trong năm 2019, tổng lượng chất thải y tế của đơn vị lên tới 3.825,9 kg.

Khối lượng phát thải phân bố không đồng đều giữa các đơn vị chuyên môn:

  • Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản phát sinh lượng chất thải y tế lớn nhất với 25,2 kg/ngày (750,7 kg/tháng), chiếm 20,8% tổng lượng rác y tế toàn viện do đặc thù thực hiện nhiều thủ thuật sản khoa và xử lý bệnh phẩm giải phẫu.
  • Khoa Ngoại tổng hợp đứng thứ hai với 17,3 kg/ngày (513,8 kg/tháng, chiếm 14,3%), tiếp theo là Khoa Nhi với 16,4 kg/ngày (491,3 kg/tháng, chiếm 13,5%) và Khoa Nội tổng hợp với 15,6 kg/ngày (462,3 kg/tháng).
  • Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS có lượng phát thải y tế thấp nhất, đạt 5,7 kg/ngày (167,8 kg/tháng, chiếm 4,7%). Các phòng chức năng khối hành chính không phát sinh chất thải lây nhiễm mà chỉ phát sinh rác sinh hoạt từ 1,7 đến 4,5 kg/ngày.

Về thành phần cơ cấu chất thải rắn y tế, kết quả phản ánh sự tương đồng với mô hình chung của ngành y tế: rác hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 52,7%, túi nhựa các loại (PE, PP, PVC) chiếm 10,1%, bông băng gạc bó bột chiếm 8,8%, đồ thủy tinh và đồ nhựa chiếm 3,2%, giấy carton chiếm 2,9%, trong khi các vật sắc nhọn nguy hại chiếm 0,4% và bệnh phẩm chiếm 0,6%.

Về kết quả khảo sát nhận thức, 100% cán bộ y tế tham gia điều tra đã được tập huấn quy chế quản lý chất thải. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu về phân loại đạt điểm tối đa chỉ tập trung ở khối điều dưỡng và kỹ thuật viên xét nghiệm. Khảo sát 150 bệnh nhân và người nhà cho thấy ý thức giữ gìn vệ sinh chung đạt mức khá, song hiểu biết về mã màu thùng rác còn hạn chế, dẫn đến tình trạng vứt lẫn rác sinh hoạt vào thùng rác lây nhiễm màu vàng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến khối lượng chất thải y tế phát sinh cao bắt nguồn từ sự gia tăng nhanh chóng số lượng bệnh nhân điều trị nội trú, khiến số giường bệnh thực kê (219 giường) vượt 82,5% so với công suất thiết kế được giao (120 giường). Tình trạng quá tải này tạo áp lực trực tiếp lên hệ thống thu gom nội bộ và kho lưu giữ tạm thời.

So sánh với các nghiên cứu tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc, tỷ lệ phát sinh chất thải y tế trên mỗi giường bệnh tại Yên Bái ở mức trung bình khoảng 0,55 đến 0,59 kg/giường/ngày. Đối với dữ liệu nghiên cứu, việc trực quan hóa bằng Biểu đồ cột chồng (Stacked Bar Chart) phân định tỷ lệ rác y tế và rác sinh hoạt tại 14 khoa/phòng, kết hợp Bảng ma trận đối sánh 10 chỉ tiêu lý hóa nước thải trước và sau xử lý (như BOD5, COD, Coliform so với QCVN 28:2010/BTNMT Cột B), sẽ làm nổi bật hiệu suất xử lý cũng như những điểm nghẽn kỹ thuật cần khắc phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý môi trường y tế tại Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính hành động cao:

  • Nâng cấp đồng bộ công nghệ xử lý nước thải y tế: Đầu tư cải tạo trạm xử lý nước thải hiện hữu sang công nghệ hợp khối vi sinh hiếu khí kết hợp màng lọc sinh học (AAO hoặc MBBR), đảm bảo hiệu suất khử BOD5, COD đạt trên 85% và loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn Coliform đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B). Ban Giám đốc trung tâm phối hợp cùng Phòng Quản trị thực hiện hoàn thành trong Quý 4/2021.
  • Chuẩn hóa hạ tầng và trang thiết bị phân loại tại nguồn: Bổ sung 100% thùng chứa đạt chuẩn 4 mã màu (vàng, đen, xanh, trắng) có nắp đạp chân và biểu trưng cảnh báo nguy hại đúng quy định tại tất cả 17 khoa/phòng và 17 trạm y tế xã/phường; lắp đặt hệ thống xe đẩy chuyên dụng có nắp kín để vận chuyển rác nội bộ. Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn chủ trì triển khai trong Quý 2/2021.
  • Tăng cường đào tạo chuyên sâu và giám sát định kỳ: Thiết lập chương trình tập huấn định kỳ 2 lần/năm cho 100% cán bộ, nhân viên y tế và đội ngũ hộ lý thu gom rác; nâng cao điểm đánh giá nhận thức trung bình lên trên 8,5/9 điểm; áp dụng tiêu chí phân loại rác vào đánh giá thi đua khen thưởng hàng tháng. Phòng Tổ chức - Hành chính và Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn thực hiện từ năm 2021 đến 2022.
  • Đẩy mạnh truyền thông trực quan cho bệnh nhân và người nhà: Lắp đặt hệ thống bảng hướng dẫn infographic sinh động bằng hình ảnh tại 100% buồng bệnh, hành lang và phòng chờ; phát thanh nội bộ 2 lần/ngày nhằm giảm thiểu 70% tình trạng vứt rác sinh hoạt lẫn vào rác y tế lây nhiễm. Đoàn Thanh niên phối hợp với Tổ Truyền thông triển khai liên tục từ Quý 3/2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện tuyến huyện, thị xã: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu định mức phát thải thực tế (121,1 kg chất thải y tế/ngày trên 219 giường bệnh thực kê) giúp xây dựng phương án lập ngân sách, dự trù trang thiết bị lưu chứa và tối ưu hóa quy trình thu gom nội bộ.
  • Cán bộ phụ trách công tác Kiểm soát nhiễm khuẩn và Môi trường y tế: Cung cấp bộ công cụ ma trận đánh giá cho điểm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT, hỗ trợ thiết lập quy trình kiểm toán rác thải và xây dựng phương án ứng phó sự cố rò rỉ chất thải nguy hại.
  • Học viên, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Môi trường, Y tế công cộng: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu xã hội học (cỡ mẫu 200 phiếu) và quan trắc phân tích chất lượng nước thải theo quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường): Nguồn dữ liệu thực nghiệm giúp cơ quan quản lý đánh giá thực trạng thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại cụm y tế theo Quyết định 1433/QĐ-UBND của tỉnh Yên Bái, từ đó hoạch định chính sách đầu tư hạ tầng môi trường phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

  • Khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh trung bình mỗi ngày tại Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái là bao nhiêu?
    Theo kết quả điều tra thực nghiệm, tổng khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh trung bình là 121,1 kg/ngày (tương đương 3.825,9 kg/tháng), chiếm 65,6% tổng lượng rác thải toàn viện; trong đó rác thải sinh hoạt phát sinh là 63,4 kg/ngày.

  • Khoa điều trị nào có lượng chất thải y tế phát sinh lớn nhất trong toàn đơn vị?
    Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản phát sinh lượng chất thải y tế nhiều nhất với 25,2 kg/ngày (750,7 kg/tháng, chiếm 20,8%), theo sau là Khoa Ngoại tổng hợp (17,3 kg/ngày) và Khoa Nhi (16,4 kg/ngày) do khối lượng thủ thuật chuyên môn và lượng vật tư y tế tiêu hao lớn.

  • Quy định mã màu phân loại chất thải y tế tại trung tâm được áp dụng như thế nào?
    Đơn vị tuân thủ 4 mã màu quy chuẩn: Thùng/túi màu vàng đựng chất thải lây nhiễm (sắc nhọn, bông băng, bệnh phẩm); màu đen đựng chất thải nguy hại không lây nhiễm (hóa chất, pin, thủy ngân); màu xanh đựng chất thải sinh hoạt thông thường; và màu trắng đựng chất thải có thể tái chế.

  • Chất lượng nước thải sau xử lý của trung tâm được kiểm soát qua những chỉ tiêu nào?
    Nước thải được lấy mẫu phân tích 10 chỉ tiêu lý hóa - sinh học đặc thù theo QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B), bao gồm: độ pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), BOD5, COD, Nitrat (NO3-), Amoni (NH4+), Phosphat (PO43-), Sunfua (S2-), dầu mỡ động thực vật và vi khuẩn Coliform.

  • Tình trạng vượt quy mô giường bệnh thực kê ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý chất thải?
    Số giường bệnh thực kê đạt 219 giường (vượt 82,5% so với quy mô kế hoạch 120 giường) làm gia tăng đột biến lượng chất thải phát sinh hàng ngày, gây áp lực quá tải lên kho lưu giữ tạm thời và hệ thống xử lý nước thải, đòi hỏi phải nâng cấp hạ tầng công nghệ tương xứng.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng toàn diện hiện trạng chất thải rắn y tế tại Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái với khối lượng 121,1 kg/ngày (3.825,9 kg/tháng), chiếm 65,6% tổng lượng rác thải phát sinh.
  • Xác định Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản (25,2 kg/ngày) và Khoa Ngoại tổng hợp (17,3 kg/ngày) là hai nguồn phát thải chất thải y tế lây nhiễm trọng điểm cần ưu tiên kiểm soát nghiêm ngặt.
  • Đánh giá khách quan mức độ nhận thức qua 200 phiếu điều tra, chỉ ra điểm nghẽn trong việc phân định mã màu của người bệnh và sự quá tải hạ tầng do số giường thực kê (219 giường) vượt xa công suất thiết kế.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gồm nâng cấp công nghệ xử lý nước thải đạt QCVN 28:2010/BTNMT, chuẩn hóa 100% thùng chứa 4 mã màu, tập huấn nhân lực và tăng cường truyền thông trực quan.
  • Lộ trình triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật và quản lý được định hướng hoàn thành trong giai đoạn 12 đến 24 tháng tới nhằm xây dựng mô hình y tế xanh - sạch - đẹp bền vững.

Các cơ sở y tế tuyến huyện và đơn vị quản lý môi trường có thể tham khảo áp dụng mô hình đánh giá và hệ giải pháp của luận văn để nâng cao hiệu quả quản trị chất thải tại địa phương.