Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh Bình Dương đóng vai trò là động lực kinh tế trọng điểm với hơn 6.000 doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại quốc tế. Đến năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn đạt 45.380 triệu USD, mang lại số thu nộp ngân sách nhà nước hơn 15.000 tỷ đồng, tăng trưởng 11,6% so với năm 2017. Tuy nhiên, đặc thù địa bàn có hơn 85% doanh nghiệp hoạt động theo loại hình gia công và sản xuất xuất khẩu không thuộc diện chịu thuế xuất nhập khẩu trực tiếp, tạo ra nhiều kẽ hở trong việc quản lý nguyên phụ liệu và định mức tiêu hao.

Thực trạng thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy số vụ vi phạm pháp luật hải quan gia tăng nhanh chóng từ 390 vụ lên 1.015 vụ, số tiền truy thu thuế tăng mạnh từ 46 tỷ đồng năm 2016 lên gần 83 tỷ đồng năm 2018. Tình trạng gian lận thương mại, trốn thuế và nợ đọng kéo dài của một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp tư nhân đang đặt ra thách thức lớn cho công tác quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu do Cục Hải quan tỉnh Bình Dương quản lý. Luận văn tiến hành khảo sát dữ liệu thứ cấp từ năm 2016 đến năm 2018 và thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2019. Ý nghĩa thực tiễn của công trình giúp cơ quan hải quan tối ưu hóa quy trình kiểm soát rủi ro, kéo giảm nợ đọng thuế từ 91,05 tỷ đồng năm 2016 xuống dưới 60 tỷ đồng năm 2018 và nâng cao ý thức tự nguyện chấp hành nghĩa vụ ngân sách của người nộp thuế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên các lý thuyết hành vi và kinh tế học quản lý hiện đại:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991): Giải thích ý định và hành vi thực tế của doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi ba yếu tố gồm thái độ đối với việc nộp thuế, chuẩn chủ quan từ cộng đồng kinh doanh và mức độ kiểm soát hành vi cảm nhận khi tiếp cận thủ tục hành chính.
  • Lý thuyết động lực tuân thủ của Braithwaite, Murphy và Reinhart (2007) phát triển từ nghiên cứu tâm lý học của Brehm và Brehm (1981): Chỉ ra rằng các biện pháp trừng phạt kết hợp với công lý tự nhiên trong đối xử của cơ quan công quyền sẽ định hình thái độ và sự sẵn sàng tuân thủ của người nộp thuế.
  • Lý thuyết hợp đồng (Contractarian) của Scholz (1997) và Lý thuyết kinh tế - tâm lý của Frey (1997b): Phân tích tương tác giữa chi phí tuân thủ, lợi ích nhận được từ dịch vụ công và hiệu ứng chèn lấn giữa động lực bên trong với chế tài cưỡng chế bên ngoài.

Các khái niệm chính được chuẩn hóa gồm: thuế xuất nhập khẩu, hành vi tuân thủ thuế tự nguyện, rủi ro không tuân thủ và năng lực quản lý thu thuế của cơ quan hải quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

  • Giai đoạn định tính: Tác giả tham vấn sâu 10 chuyên gia gồm lãnh đạo các phòng ban thuộc Cục Hải quan tỉnh Bình Dương và đại diện doanh nghiệp xuất nhập khẩu để hiệu chỉnh thang đo Likert 5 mức độ với 29 biến quan sát.
  • Giai đoạn định lượng: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với tổng số 190 phiếu khảo sát hợp lệ từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh. Cỡ mẫu 190 được xác định dựa trên tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: 5 x 29 = 145 mẫu, cộng thêm 45 mẫu dự phòng sai số).
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20. Việc lựa chọn công cụ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO lớn hơn 0,5, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa p < 0,05) và hồi quy đa biến giúp lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố lên hành vi tuân thủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 190 doanh nghiệp đã xác thực mô hình 6 nhóm nhân tố tác động cùng chiều đến hành vi tuân thủ thuế:

  • Nhân tố chính sách pháp luật về thuế và Năng lực quản lý của cơ quan hải quan có hệ số tác động cao nhất. Việc hiện đại hóa hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và hệ thống giám sát tự động VASSCM giúp giảm thời gian thông quan và tăng tính minh bạch.
  • Số liệu nợ đọng thuế ghi nhận xu hướng giảm rõ rệt, từ mức 91,05 tỷ đồng năm 2016 xuống 89,79 tỷ đồng năm 2017 và giảm mạnh còn 59,96 tỷ đồng năm 2018 (giảm 34,14% sau 3 năm).
  • Số vụ vi phạm hành chính được phát hiện tăng từ 390 vụ năm 2016 lên 525 vụ năm 2017 và đạt 1.015 vụ năm 2018, phản ánh năng lực kiểm tra sau thông quan được nâng cao vượt bậc. Số tiền truy thu thuế qua xử lý vi phạm tăng từ 46 tỷ đồng lên gần 83 tỷ đồng năm 2018 (tăng hơn 80,43%).
  • Phân hóa theo loại hình cho thấy các doanh nghiệp gia công chiếm hơn 85% thường gặp lỗi về định mức tiêu hao, trong khi các doanh nghiệp thương mại có xu hướng khai sai mã số hàng hóa (mã HS) và trị giá tính thuế để giảm số thuế phải nộp.

Thảo luận kết quả

Diễn biến thực tế của số liệu có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ kết hợp giữa đường biểu diễn tốc độ giảm nợ thuế (từ 91,05 tỷ đồng xuống 59,96 tỷ đồng) và các cột thể hiện số lượng vi phạm được phát hiện (tăng từ 390 lên 1.015 vụ). Sự đối nghịch này chứng minh hiệu quả của công tác quản lý rủi ro: phát hiện sai phạm càng nhiều thì tính răn đe càng cao, từ đó thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn.

Nguyên nhân chính dẫn đến vi phạm xuất phát từ sự phức tạp của các quy định trong các hiệp định thương mại tự do (FTA), áp lực chi phí kinh doanh và tâm lý xem nhẹ chế tài xử phạt hành chính. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Scholz (1997) và mô hình quản lý của Cục Thu nội địa Singapore (IRAS), khẳng định rằng nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ phải đi đôi với các biện pháp cưỡng chế nghiêm minh để tạo ra sự công bằng trong môi trường kinh doanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Đơn giản hóa và chuẩn hóa hệ thống chính sách thuế: Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan cần rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, loại bỏ các quy định chồng chéo trong phân loại mã HS và xác định trị giá hải quan; định kỳ tổ chức đối thoại trực tiếp hàng quý với hơn 6.000 doanh nghiệp trên địa bàn; mục tiêu giảm 20% thời gian xử lý thủ tục hành chính giai đoạn 2020 - 2025.
  • Nâng cao năng lực công tác quản lý và trình độ công chức hải quan: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương cần tiếp tục đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích rủi ro cho hơn 350 cán bộ công chức; triển khai đồng bộ hệ thống giám sát tự động VASSCM tại 100% các kho, bãi, cảng nội địa (ICD) trên địa bàn tỉnh.
  • Tối ưu hóa công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan: Chi cục Kiểm tra sau thông quan cần tập trung kiểm soát các doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu có rủi ro cao về chênh lệch tồn kho nguyên liệu; phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế phát sinh mới xuống dưới 3% tổng số thu ngân sách hàng năm.
  • Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành và hỗ trợ theo phân nhóm đối tượng: Tăng cường chia sẻ thông tin giữa Cục Hải quan tỉnh Bình Dương, Cục Thuế, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Công an tỉnh để kịp thời ngăn chặn các hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản trốn thuế; ứng dụng kinh nghiệm từ Singapore để phân loại người nộp thuế thành 4 nhóm nhằm áp dụng các biện pháp ứng xử phù hợp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Hải quan: Khai thác phương pháp phân loại rủi ro doanh nghiệp, kinh nghiệm xử lý nợ đọng thuế từ 91,05 tỷ đồng xuống 59,96 tỷ đồng và các kỹ năng thanh tra sau thông quan.
  • Ban giám đốc, kế toán trưởng và nhân viên xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp: Nắm bắt các lỗi vi phạm phổ biến về mã HS, trị giá tính thuế và thủ tục báo cáo quyết toán để chủ động phòng ngừa rủi ro bị truy thu hàng tỷ đồng tiền thuế.
  • Các cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan: Tham khảo bức tranh thực tiễn tại thủ phủ công nghiệp Bình Dương với hơn 45 tỷ USD kim ngạch xuất nhập khẩu để ban hành các quy định sát với thực tế vận hành.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính: Tiếp cận mô hình nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết hành vi (TRA/TPB) với phân tích định lượng EFA trên cỡ mẫu 190 doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp gia công và sản xuất xuất khẩu tại sao vẫn bị truy thu thuế lớn dù thuộc đối tượng không chịu thuế? Các doanh nghiệp này chiếm hơn 85% tổng số đơn vị tại Bình Dương. Dù được miễn thuế nguyên liệu nhập khẩu ban đầu, doanh nghiệp vẫn bị truy thu và phạt nặng nếu để xảy ra chênh lệch tồn kho bất hợp lý, tự ý tiêu thụ nội địa mà không khai báo hoặc sai sót khi lập báo cáo quyết toán định mức nguyên phụ liệu.

Tình hình nợ thuế tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2018 biến động ra sao? Nhờ tăng cường các biện pháp đôn đốc thu hồi và phân loại nợ, số liệu nợ thuế đã giảm mạnh từ 91,05 tỷ đồng năm 2016 xuống còn 89,79 tỷ đồng năm 2017 và chạm mức 59,96 tỷ đồng vào cuối năm 2018, ghi nhận mức giảm hơn 34,14% sau 3 năm.

Cỡ mẫu 190 doanh nghiệp được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào? Dựa theo quy tắc phân tích nhân tố của Hair và cộng sự, cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát. Mô hình gồm 29 biến quan sát đòi hỏi cỡ mẫu chuẩn là 145. Tác giả tiến hành khảo sát 190 doanh nghiệp để bù đắp các phiếu không hợp lệ, đảm bảo dữ liệu chạy SPSS đạt chuẩn thống kê.

Những nhân tố nào tác động mạnh nhất đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp? Kết quả kiểm định EFA và hồi quy đa biến chỉ ra rằng Hệ thống chính sách pháp luật về thuế và Năng lực quản lý của cơ quan hải quan là hai nhân tố có tác động tích cực và mạnh mẽ nhất đến ý thức tự nguyện chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Kinh nghiệm quốc tế nào từ Singapore có thể áp dụng ngay tại Hải quan Bình Dương? Đó là mô hình phân loại người nộp thuế thành 4 nhóm theo mức độ tuân thủ (tuân thủ tự nguyện, chưa nhận thức, bất cẩn, cố tình vi phạm). Hải quan cần tập trung hỗ trợ tối đa cho nhóm tự nguyện thông qua dịch vụ điện tử, đồng thời áp dụng chế tài mạnh nhất đối với nhóm cố tình gian lận.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết hành vi (TRA, TPB, Braithwaite, Scholz, Frey) áp dụng trong lĩnh vực quản lý thuế xuất nhập khẩu.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng quản lý hải quan tại Bình Dương với kim ngạch năm 2018 đạt 45.380 triệu USD và số thu ngân sách trên 15.000 tỷ đồng.
  • Đo lường thực chứng tác động của 6 nhóm nhân tố thông qua khảo sát định lượng 190 doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  • Cung cấp minh chứng về kết quả kéo giảm nợ đọng thuế xuống 59,96 tỷ đồng và xử lý 1.015 vụ vi phạm trong năm 2018.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp kinh nghiệm quốc tế nhằm hiện đại hóa ngành hải quan giai đoạn 2020 - 2025.

Luận văn là tài liệu tham khảo thực tiễn cho cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần chủ động rà soát quy trình quản trị thuế nội bộ để nâng cao tính tuân thủ tự nguyện ngay hôm nay.