MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Thuế là một trong những chính sách kinh tế xã hội hết sức quan trọng của Đảng và Nhà nƣớc ta, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trƣờng thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội đất nƣớc, góp phần vào tích luỹ Ngân sách, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phần đảm bảo công bằng xã hội và hội nhập quốc tế. Luật Quản lý thuế đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006 và có hiệu lực thi hành từ 1/7/2007 đã thống nhất những quy định điều chỉnh việc quản lý các sắc thuế, các khoản thu của ngân sách Nhà nƣớc vào một văn bản luật, khắc phục sự phân tán trong các Luật khác nhau trƣớc đó. Sau gần 5 năm thực hiện Luật quản lý thuế, cùng với quá trình cải cách của hệ thống thuế, quản lý thuế cũng không ngừng cải tiến và hoàn thiện.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, quản lý thuế luôn là một hoạt động phức tạp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp lớn, có nhiều hoạt động kinh doanh đa dạng. Chính vì vây, trong Chiến lƣợc cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020, cải cách về quản lý thuế đƣợc Nhà nƣớc đƣa ra nhƣ một mục tiêu trọng tâm với yêu cầu cụ thể là đến năm 2015: Việt Nam là một trong năm nƣớc đứng đầu khu vực Đông Nam Á có mức độ thuận lợi về thuế. Các doanh nghiệp lớn là những đối tƣợng đóng thuế lớn cho nhà nƣớc, có ảnh hƣởng mạnh đến định hƣớng và sự phát triển của cả nền kinh tế, việc quản lý thuế tốt đối với Doanh nghiệp lớn vừa mang lại nguồn thu ổn định cho Ngân sách, vừa tạo điều kiện để các doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình một cách thuận lợi và hiệu quả, tạo môi trƣờng kinh doanh bình đẳng và lành mạnh, thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh 1 z tế thị trƣờng. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn, ngày 28/9/2009, Thủ tƣớng Chính phủ ký Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính, trong đó, hình thành Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn.
Ngày 19/04/2010, Bộ Tài chính ký Quyết định số 856/QĐ-BTC quy định danh sách doanh nghiệp do Tổng cục Thuế trực tiếp quản lý thu thuế. Danh sách này gồm 415 Doanh nghiệp, là các công ty con trực thuộc, đơn vị liên kết. của 35 tổng công ty, tập đoàn kinh tế thuộc tất cả các thành phần kinh tế khác nhau. Mặc dù, một mục tiêu lớn trong việc thành lập Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn là nhằm hỗ trợ hiệu quả hơn cho các doanh nghiệp lớn chấp hành nghĩa vụ thuế bởi đây là các doanh nghiệp chủ lực của nền kinh tế và đóng góp lớn cho ngân sách quốc gia.
Tuy nhiên, việc triển khai trên thực tế vẫn còn nhiều vƣớng mắc, bởi doanh nghiệp lớn thƣờng hoạt động trên nhiều địa phƣơng, việc triển khai quản lý thuế ở các địa phƣơng khó có thể thống nhất. Bởi vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý thuế Doanh nghiệp lớn ở Việt Nam hiện nay” là có ý nghĩa thực tiễn. Tình hình nghiên cứu Từ năm 1990 đến nay, đã có một số đề tài nghiên cứu quản lý thu thuế, tập trung vào các nhóm sau: - Quản lý thu thuế trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, nhƣ: "Công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội", Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của Vũ Thị Toản, Hà Nội, 1996; "Các giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra thuế trên địa bàn Hà Nội", Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của Phi Văn Tuấn, Hà Nội, 1997; "Những giải pháp chủ yếu chống thất thu thuế trên địa bàn Nghệ An trong giai đoạn hiện nay", Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của Đoàn Hồng Vũ, Hà Nội, 1999. 2 z - Ngoài ra, nghiên cứu quản lý thuế nói chung có đề tài: "Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới", Luận văn thạc sĩ Kinh tế của Trịnh Hoàng Cơ, Hà Nội, 2004.
Các đề tài, bài viết có đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp, nhƣng chƣa có đề tài nào nghiên cứu độc lập, có hệ thống về lĩnh vực này. Để thực hiện đề tài, tác giả có tham khảo ý tƣởng trong các công trình khoa học, bài viết đã công bố, giúp cho việc hệ thống hoá lĩnh vực nghiên cứu từ khi đổi mới đến nay, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện trong thời gian tới. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. - Làm rõ các vấn đề chung về quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn và kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới về quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn - Đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt nam thời gian qua - Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt nam thời gian tới.
- Trả lời cho câu hỏi nghiên cứu: Vai trò của Doanh nghiệp lớn đối với nền kinh tế ? ; Vì sao phải có mô hình quản lý thuế riêng đối với doanh nghiệp lớn ở Việt Nam ? ; Làm thế nào để quản lý thuế hiệu quả đối với các doanh nghiệp lớn ? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. - Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: hoạt động quản lý thuế đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp lớn nói riêng - Phạm vi nghiên cứu: từ năm 2007 đến năm 2014. Phƣơng pháp nghiên cứu: - Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích, thống kê có chọn lọc kết hợp với phƣơng pháp so sánh, 3 z phân tích kết quả trên cơ sở vận dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Trong quá trình phân tích các vấn đề về hoạt động quản lý thuế, luận văn còn sử dụng các bảng biểu minh họa để làm tăng tính trực quan và sức thuyết phục của đề tài. Những đóng góp của luận văn: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam. - Nghiên cứu kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới, đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam trong thời gian tới. Bố cục của luận văn: Ngoài lời nói đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1.
Một số vấn đề lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn. Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2014 Chƣơng 3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt Nam trong giai đoạn 2015-2020. 4 z CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẪN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỚN 1.
Khái niệm thuế và quản lý thuế Thuế xuất hiện và tồn tại cùng với sự hình thành và tồn tại của nhà nƣớc, với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, tiền tệ. Thuế luôn gắn chặt với sự phát triển của nhà nƣớc, sự thay đổi hình thái tổ chức của nhà nƣớc luôn kéo theo sự cải biến của hệ thống thuế. Thuế là một hình thức chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân vào Ngân sách Nhà nƣớc theo mức độ và thời hạn đƣợc pháp luật quy định nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc và sử dụng cho mục đích công cộng [1, tr. Quản lý thuế là một lĩnh vực chuyên ngành thuộc quản lý hành chính nhà nƣớc, là hoạt động của nhà nƣớc mà cơ quan thuế là đại diện, thông qua hệ thống bộ máy, chính sách pháp luật thuế và các quy trình quản lý thu để tổ chức điều hành, động viên một bộ phận thu nhập từ lao động, của cải, vốn, từ việc chi tiêu hàng hóa, dịch vụ và từ việc lƣu giữ, chuyển dịch tài sản của các thể nhân và pháp nhân vào Ngân sách nhà nƣớc nhằm trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của nhà nƣớc [1, tr.
Có thể hiểu quản lý thuế là quá trình tổ chức thực thi pháp luật thuế của cơ quan thuế các cấp. Mục tiêu quản lý thuế Quản lý thuế là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý tài chính nhà nƣớc, nó không thể tách rời với quản lý nhà nƣớc về kinh tế. Khi nhà nƣớc ra đời, để có tiền chi tiêu cho sự tồn tại và hoạt động, 5 z cần phải có nguồn ngân sách tài chính để chi, nhà nƣớc đã đặt ra chế độ thuế khóa do dân cƣ đóng góp để hình thành quỹ tiền tệ của mình,ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, số thu từ thuế chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng thu Ngân sách nhà nƣớc hàng năm. Do đó công tác quản lý thuế đƣợc thực hiện tốt có tác dụng quan trọng trong việc tập trung huy động đầy đủ, kịp thời và ổn định số thu cho Ngân sách nhà nƣớc.
Để huy động kịp thời và đầy đủ nguồn thu từ thuế vào Ngân sách nhà nƣớc, đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cần thiết, nhà nƣớc phải tổ chức việc quản lý thu thuế và cả quản lý các khoản chi tiêu của Nhà nƣớc từ nguồn thu thuế. Từ chủ động đƣợc nguồn thu sẽ kiểm soát đƣợc chi tiêu của chính phủ hiệu quả, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội. Quản lý thuế góp phần phát huy vai trò của Thuế trong điều tiết vĩ mô. Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế bao gồm cả nội thƣơng và ngoại thƣơng.
Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu nhập và do đó chênh lệch về mức sống, chính quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu nhập của ngƣời giàu hơn chia cho ngƣời nghèo hơn thông qua cung cấp hàng hóa công cộng. Việc này có thực hiện đƣợc tốt hay không, phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động quản lý thuế. Thông qua việc quản lý thuế, phát hiện những bất hợp lý của những luật Thuế để liên tục sửa đổi và hoàn thiện chính sách thuế.