Tổng quan nghiên cứu

Thuế, phí và lệ phí luôn giữ vị trí huyết mạch trong nền tài chính quốc gia, đóng góp ổn định trên 80% tổng thu Ngân sách Nhà nước và đóng vai trò công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế người nộp thuế tự khai, tự tính và tự nộp, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã bộc lộ nhiều nguy cơ tiềm ẩn về thất thu thuế. Thành phố Nha Trang là trung tâm kinh tế, văn hóa và du lịch đầu tàu của tỉnh Khánh Hòa, nơi đóng góp khoảng 84% doanh thu du lịch và 48% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh. Sự phát triển bùng nổ của hàng nghìn doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn mang lại nguồn thu lớn nhưng cũng đặt ra thách thức nặng nề trước các thủ đoạn gian lận thuế tinh vi, kê khai sai chi phí và mua bán hóa đơn bất hợp pháp.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang trong giai đoạn 2017–2019. Nghiên cứu chỉ rõ những kết quả đạt được, phân tích các điểm nghẽn, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao đến năm 2021. Phạm vi không gian của đề tài giới hạn tại địa bàn thành phố Nha Trang với dữ liệu thứ cấp thu thập trong chu kỳ 3 năm từ các báo cáo chuyên ngành của ngành thuế. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở luận cứ vững chắc giúp cơ quan quản lý nâng cao tỷ lệ phát hiện sai phạm lên trên 25%, kiểm soát chặt chẽ 100% hồ sơ rủi ro cao và gia tăng nguồn thu ngân sách hàng chục tỷ đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tuân thủ thuế và mô hình quản lý thuế hiện đại theo 4 chức năng cốt lõi: tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, quản lý kê khai - kế toán thuế, thanh tra - kiểm tra thuế, và cưỡng chế thu hồi nợ thuế. Hoạt động kiểm tra thuế được xem là mắt xích then chốt giúp duy trì tính nghiêm minh của pháp chế xã hội chủ nghĩa và thúc đẩy tính tự giác của các chủ thể kinh doanh.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu mô hình đánh giá rủi ro tuân thủ dựa trên hệ thống tính điểm thống kê đa biến DIF từ kinh nghiệm quản lý thuế của Cục Thuế Nội địa Hoa Kỳ và mô hình tích hợp dữ liệu quản lý thuế điện tử tại Thái Lan (nơi thuế nội địa chiếm 75,6% tổng thu ngân sách và tỷ lệ xử lý hoàn thuế từ 1 đến 5 ngày đạt trên 90%). Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu bao gồm:

  • Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế (kiểm tra tại bàn)
  • Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
  • Rủi ro thuế trong khu vực ngoài quốc doanh
  • Hành vi gian lận và trốn thuế theo ngành nghề đặc thù

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ hệ thống ứng dụng chuyên ngành của ngành thuế bao gồm các phần mềm TMS, TPR, TTR, BCTC, iHTKK và QLAC, kết hợp với các báo cáo tổng kết giai đoạn 2017–2019 của Chi cục Thuế thành phố Nha Trang và số liệu Niên giám thống kê địa phương.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích với cỡ mẫu gồm 15 cán bộ có năng lực chuyên môn sâu. Nhóm mẫu khảo sát bao gồm 9 lãnh đạo cấp Chi cục và Đội trưởng các đội chức năng (Đội Kiểm tra thuế 1, 2, 3, Đội Nghiệp vụ dự toán pháp chế, Đội Kê khai kế toán, Đội Quản lý nợ), cùng 6 công chức trực tiếp đảm nhiệm vai trò trưởng đoàn kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa định tính (phân tích văn bản quy phạm pháp luật, khảo sát bảng hỏi, quan sát quy trình thực địa) và định lượng mô tả (phân tích chuỗi số liệu theo số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng trên bảng tính điện tử). Việc lựa chọn phương pháp hỗn hợp này giúp đánh giá khách quan mức độ phù hợp giữa quy trình chuẩn theo Quyết định 746/QĐ-TCT, Thông tư 156/2013/TT-BTC với tình hình tác nghiệp thực tế tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu nguồn lực, bộ máy kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang được tổ chức thành 3 đội kiểm tra chuyên trách với tổng số 47 công chức (Đội 1 gồm 16 công chức phụ trách mảng thương mại và xây dựng vãng lai; Đội 2 gồm 15 công chức quản lý mảng du lịch và dịch vụ; Đội 3 gồm 16 công chức phụ trách lĩnh vực sản xuất và xây lắp). Khối lượng này chiếm gần 30% trong tổng số 161 biên chế công chức của toàn Chi cục, phản ánh sự chú trọng đặc biệt vào công tác hậu kiểm.

Thứ hai, kết quả kiểm tra tại bàn đã hoàn thành việc sàng lọc tối thiểu 20% số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Trong đó, trên 15% hồ sơ được phân loại tự động thông qua ứng dụng phân tích rủi ro TPR và 5% lựa chọn từ dấu hiệu rủi ro thực tế phát sinh tại địa phương. Tuy nhiên, việc hoàn tất nhận xét trong thời hạn quy định 25 ngày sau kỳ nộp hồ sơ vẫn đối mặt với áp lực lớn do khối lượng tờ khai khổng lồ gửi về đồng loạt.

Thứ ba, sai phạm về hóa đơn và ghi nhận chi phí bất hợp lý xuất hiện đậm nét tại các nhóm ngành chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Nha Trang, đặc biệt là thương mại và dịch vụ lưu trú. Các hành vi vi phạm chủ yếu gồm tẩy xóa, sửa chữa hóa đơn đầu vào, ghi sai lệch giá trị giao dịch, không phân tách thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ nhằm làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách.

Thứ tư, đối với công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, mặc dù thời hạn kiểm tra được khống chế nghiêm ngặt không quá 5 ngày làm việc thực tế (và chỉ gia hạn tối đa 1 lần không quá 5 ngày), thực tế vẫn ghi nhận nhiều đơn vị trì hoãn việc cung cấp sổ sách chứng từ vượt quá 6 giờ làm việc hoặc chậm chấp hành quyết định quá 3 ngày làm việc theo luật định.

Thảo luận kết quả

Các chỉ số thực trạng có thể được hệ thống hóa rõ ràng thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức 17 đội thuế trực thuộc, bảng thống kê phân loại hồ sơ khai thuế và biểu đồ tăng trưởng số thu ngân sách 3 năm giai đoạn 2017–2019.

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ sự bất cân xứng giữa số lượng 47 công chức kiểm tra với quy mô hàng nghìn doanh nghiệp hoạt động phức tạp tại địa phương thu hút tới 130 dự án đầu tư với tổng số vốn 71.614 tỷ đồng. Thêm vào đó, ý thức tuân thủ của một bộ phận doanh nghiệp tư nhân chưa cao, trình độ của kế toán doanh nghiệp còn hạn chế dẫn đến nhiều sai sót trong hạch toán nghiệp vụ.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Hưng Yên, Bắc Kạn và Thái Bình, kết quả tại Nha Trang có sự tương đồng về việc thiếu cơ chế phối hợp dữ liệu tự động giữa cơ quan thuế với ngân hàng thương mại và cơ quan cấp phép đầu tư. Tuy nhiên, nghiên cứu tại Nha Trang làm nổi bật nét đặc thù về rủi ro trốn thuế trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn và dịch vụ lữ hành biển – nhóm ngành chiếm hơn 84% cơ cấu doanh thu toàn tỉnh nhưng có mức độ phức tạp cao về dòng tiền thanh toán trực tiếp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện toàn diện công tác kiểm tra thuế:

  • Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra dựa trên quản lý rủi ro: Nâng cấp và ứng dụng sâu rộng các thuật toán phân tích dữ liệu lớn trên nền tảng ứng dụng TPR và TMS. Phấn đấu nâng tỷ lệ lựa chọn chính xác đối tượng rủi ro cao từ 15% lên mức 30% trong giai đoạn 2021–2023, do Đội Nghiệp vụ dự toán pháp chế phối hợp cùng 3 Đội Kiểm tra thực hiện định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
  • Chuẩn hóa quy trình kiểm tra theo nhóm ngành nghề đặc thù: Xây dựng bộ cẩm nang quy trình kiểm tra chuyên sâu cho từng lĩnh vực mũi nhọn tại địa bàn như khách sạn, lữ hành, xây lắp công trình và thương mại tổng hợp. Đặt mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ kiểm tra tại bàn xuống dưới 20 ngày, do Ban Lãnh đạo Chi cục chỉ đạo 3 Đội Kiểm tra triển khai ngay trong quý 1 năm 2021.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ: Tổ chức tối thiểu 4 đợt bồi dưỡng chuyên đề mỗi năm về kỹ năng điều tra dòng tiền qua ngân hàng, phát hiện hóa đơn điện tử giả mạo và phân tích báo cáo tài chính cho toàn bộ 47 cán bộ kiểm tra thuế. Giải pháp do Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa phối hợp với Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu tổ chức.
  • Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và hiện đại hóa hạ tầng: Ký kết quy chế chia sẻ thông tin điện tử tự động giữa Chi cục Thuế thành phố Nha Trang với Công an thành phố, Văn phòng Đăng ký đất đai và các Ngân hàng thương mại. Mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng sau kiểm tra xuống dưới 5% tổng thu trước tháng 12 năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Công chức và lãnh đạo ngành thuế: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về kỹ năng phân tích rủi ro tờ khai, cách thức nhận diện hành vi lách thuế tại các Chi cục Thuế đô thị du lịch ven biển.
  • Ban giám đốc và kế toán trưởng doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Giúp doanh nghiệp nắm vững 5 quy chuẩn kiểm tra hồ sơ của cơ quan thuế, chủ động rà soát sổ sách chứng từ, hạn chế tối đa nguy cơ bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh kết hợp khảo sát chuyên gia 15 mẫu định tính và chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2017–2019 phục vụ việc phát triển các đề tài quản trị tài chính công.
  • Cơ quan hoạch định chính sách tài chính: Cung cấp luận cứ thực tiễn từ cấp quận huyện để đóng góp sửa đổi các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế, nâng cao hiệu lực quản lý hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm tra thuế tại bàn và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khác nhau như thế nào?
Kiểm tra tại bàn là hoạt động thường xuyên diễn ra tại trụ sở cơ quan thuế trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, không tiếp xúc trực tiếp với người nộp thuế. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế chỉ thực hiện khi có quyết định bằng văn bản, thời gian làm việc tối đa 5 ngày làm việc và tập trung vào kiểm tra sổ sách, tài sản và hóa đơn thực tế.

Ứng dụng quản lý rủi ro TPR hỗ trợ cơ quan thuế lựa chọn đối tượng kiểm tra ra sao?
Ứng dụng TPR tự động chấm điểm và xếp hạng rủi ro người nộp thuế dựa trên hệ thống tiêu chí định lượng từ báo cáo tài chính và lịch sử kê khai. Chi cục Thuế lựa chọn tối thiểu 15% số doanh nghiệp có điểm rủi ro cao nhất từ hệ thống này để đưa vào danh mục kiểm tra trọng điểm hàng năm.

Thời hạn tối đa của một cuộc kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp là bao lâu?
Theo quy định chuẩn, thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 5 ngày làm việc thực tế kể từ ngày công bố quyết định. Trường hợp phức tạp cần xác minh thêm, cơ quan thuế được phép gia hạn duy nhất 1 lần với thời gian không vượt quá 5 ngày làm việc tiếp theo.

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Nha Trang thường mắc các vi phạm thuế phổ biến nào?
Các vi phạm nổi bật gồm hạch toán gộp thuế giá trị gia tăng đầu vào vào nguyên giá hàng hóa, sử dụng hóa đơn tẩy xóa hoặc không đầy đủ tiêu thức pháp lý, lập hóa đơn khống số lượng hàng hóa và chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhằm chiếm dụng vốn kinh doanh tạm thời.

Doanh nghiệp cần thực hiện những bước nào khi nhận thông báo kiểm tra thuế?
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, trích xuất dữ liệu kế toán điện tử sẵn sàng cung cấp trong vòng 6 giờ làm việc khi có yêu cầu, cử người đại diện pháp luật tham gia buổi công bố quyết định chậm nhất trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Nha Trang giai đoạn 2017–2019 qua nguồn dữ liệu thứ cấp và khảo sát 15 chuyên gia.
  • Nhận diện rõ nét mô hình tổ chức gồm 3 đội kiểm tra với 47 công chức chuyên trách và hệ thống 5 sai phạm kế toán - hóa đơn đặc thù theo từng nhóm ngành kinh doanh.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về ứng dụng phân tích rủi ro TPR, đào tạo cán bộ và liên thông dữ liệu liên ngành đến năm 2021.
  • Tạo nguồn tài liệu khoa học hữu ích hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách thuế tại các đô thị phát triển du lịch.
  • Để tối ưu hóa hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước, các đơn vị quản lý thuế và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu, áp dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ số và chuẩn mực tuân thủ thuế ngay trong giai đoạn hiện nay.