CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VE KIEM TRA THUÊ: 1.1 Mật số vẫn để lý luận cơ bản về kiểm tra thuế LLL Khái niệm, đặc điễm kiểm tra thuế Thuế li nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, phản ánh bản chất của ch độ xã hội. Do vậy để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, đồng thời động viên được sự đóng gốp của toàn dân trong việc tạo ra một nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đất nước, đồi hỏi phải thực hiện vấn đề quản lý thuế một cách hiệu quả. Trong những vấn để về quản lý thu thi công tắc kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật vé thuế có tim quan trọng đặc biệt. Vì kiểm tra là hoạt động thưởng xuyên, tất yếu của quản lý nhà nước nói chung và quản lý về thuế nói riêng.
Kiểm tra thuế có. mục tiêu đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thu của người nộp thu, phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế trên cơ sở đó có biện pháp uốn nắn, chỉnh và xử lý kịp thời, nghiêm mình các trưởng hop vi phạm pháp luật thuế Thực tiễn cho thấy nếu hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế được thực hiện một cách nghiêm túc, có hiệu quả sẽ làm tăng tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thu. Ngược lại, nếu hoạt động này lỏng léo, không được coi trong sẽ là điều kiện làm lan nhanh sự không tuân thủ pháp luật, hậu quả không chỉ thiệt hại đến. ngân sich Nhà nước mã côn tạo ra sự bit công đối với người chấp hành tốt nghĩa vụ thuế.
Kiểm ta thế là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý th đồng thời là công cụ chủ yếu đảm bảo tính công bằng, minh bạch của hệthống thuế, Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tinh hình thực tế của đối tượng kiểm trụ từ đó đối chiếu với chúc năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt r đối với đối tượng kiếm tra để có những nhận xét, đánh giá. Mục dich của kiểm tra thuế là ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm về thuế, chỉ rõ nguyễn nhân, đưa ra biện pháp khắc phục, xử lý sai phạm góp phần cho i › cá nhân hoàn thành nhiệm vụ, bảo vệ sản của Nhà nước, Kiểm tra thuế là một lĩnh vực đặc thù với các đặc điểm cơ bản sau: “Thử nhất, kiểm tra thuế có phạm vi rộng, đổi tượng kiểm tr là các tổ chúc và cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế. “Thử hai, kiểm tra thuế là công tác khó khăn, phức tạp vĩ nó dung cham trực tip đến lợi ch kinh tẾ của người nộp thuế, đến tr cách đạo đức và hiệu qua làm việc của cần 'bộ công chức ngành thuế. Dé che giấu các hành vi trốn thuế nhằm đảm bảo lợi ích vật chất của mình, các đối tượng nộp thuế thường tìm biện pháp cản trở, ác kiểm tra của cơ quan thuế, “Thử ba, kiém tra thuế là công việc đối hồi rất cao vé năng lực chuyên môn và phim chit đạo đức của người cin bộ làm việc trong lĩnh vực này.
ĐỂ xác định đúng din nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra, đòi hỏi người cán bộ thuế không chỉ nắm chắc sắc luật thuẾ mà còn phi nắm bit được bản chất của các hoạt động kinh tế của dối tượng, am hiễu sâu rộng về kinh tế, giỏi k toán, âu sắc trong tư duy logic. Đồng thời, người cản bộ kiểm tra thuế hai có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh vững ving vi thường xuyên phải làm việ trong môi trường có sự cảm dỗ về vật chất 1.2 Nguyên tắc kiẫm tra thud Mục đích của kiểm tra thuế là phát huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa, xử lý những sai phạm gây tổn thất đến lợ ịch của Nhà nước, của nhân din, của các doanh nghiệp, g6p phần hoàn thiện chính sách thuế, ting cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. DE đạt được. mục đích trên, công tác kiểm tra thuế phải tuân thủ những nguyên các nguyên tắc sau Thứ nhất, nguyên tắc tuân thủ pháp luật Pháp luật thé hiện ý chi của Nhà nước, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân.
Kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật nên phải tuân thủ pháp luật. Đây cũng là nguyên tắc cần thi để đề cao trách nhiệm của chủ thể ki ntra; nâng cao hiệu lực của sông tác kiểm tra thuế, ngân chân inh trạng làm trái pháp luật, “Thực hiện đúng nguyên tắc này có nghĩa là các cơ quan và cần bộ kiểm tra thuế phải thực hiện đúng chức năng, trích nhiệm, quyền hạn mà pháp luật quy định; xem xét sự ding sai của đối tượng kiểm tra phải căn cứ vào quy định của pháp luật, không tuân theo ý kiến chủ quan cña bit ky một cơ quan hoặc cả nhân nào. Kết luận kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật Thứ hai, nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan ‘Dam bảo tinh trùng thực, chính xác, khách quan là vẫn đề có tính nguyên tắc cao trong công tác kiểm tra thu, Có như vậy mới cho phép đánh giá đúng thực trạng của đối tượng, xử lý đúng người, đúng việc, đúng pháp luật "Nguyên tắc này đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra thuế phải phản ánh và đánh giá đúng bản. chất của sự vật hiện tượng: vô tư không thiên lệch; không vĩ quyền lợi á nhân: không suy diễn hay quy chụp một cách chủ quan, tiến hành công việc một ch thận trọng, Thứ ba, nguyên tắc công khi, dân chủ Tinh công khai trong kiểm tra thuế tức là phải thực hiện phương chim "dân bit, dân bàn, din làm, dân kiểm tra” để thu hút sự tham gia, đồng tỉnh ủng hộ của nhân dân Việc công khai bao gm nhiễu vấn để cụ thể như: công khai quyết định kiểm ta thuế: tiếp xúc công khai với các đối tượng có li quan và công bổ công khai kết luận kiếm tr thu, Tay nhiền, tùy trường hợp cụ thé mà xác định phạm vỉ công khai và hình thức công khai cho phủ hợp để đảm bio giữ gìn bí mật quốc gia, bí mật người tổ cáo, dim bảo lợi ích của nhà nước và công dân, đảm bảo hiệu quả kiểm tra thuế cao nhất Tỉnh dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trong quần chúng, lấy dân làm gốc.
Dân chủ trong hoạt động kiểm tra nhằm lôi cuồn sự tham gia đồng đảo của quẩn ching nhân din, coi quần chúng như tai mắt của lực lượng kiểm tra thuế. Thực hiện nguyên tắc này phải coi trọng iệc iếp nhận, thu thậpý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra thuế được trình bảy ý kiến của mình, nhất à khi giải quyết khiế nạ tổ co của công đâm Thứ ne, nguyên tắc bảo vệ bi mật Cần quản tiệt nguyên tắc bảo về bí mật trong kiểm tra thuế là bỏi tong quá tỉnh kiểm tra cán bộ thuế sẽ tiếp cận với nhiều vấn đ, nhiễu ti liệu lên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp, bi mật quốc gia. Nếu để lộ cho những đổi tượng xd biết sẽ làm thiệt hại đến lợi ch của quốc gia và các doanh nghiệp, Do vậy. chỉ được báo cáo thông tin cho những người có thẳm quyén biết Thứ năm, nguyện tắc hiệu qua “Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo cho hoạt động kiểm tra thuế đạt được mục dich của nó.
Nguyên tắc này đỏi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả, nghĩa là phải có tác dụng đỀ phòng, ngăn ngữa những thiểu sé, vỉ phạm nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân có 1.3 Vai trò của. tra thuế Vai td của kiểm tra thuế được thể hiện trên các phương điện Thứ nhất, kiếm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật vé thuế Hệ tỉ ng thuế ở nước ta hiện nay cô nhiều số thuế khác nhau. định quản lý, điều tết lĩnh vực khác nhau. Do đặc điểm nền kinh tẾ nước ta đang dần dẫn chuyển đổ nên mỗi sắc thuế được ban hành và thay đổi nhanh chóng, không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập.
Do đó, qua công tác kiểm tra có thể tìm ra những điểm. bắt cập của luật, chính sách thuế trong thực tế, các thủ tye hành chính không cần thiết để kiến nghị bổ sung hoàn thiện, nhằm năng cao hiệu lực pháp tuft thế. Thứ lai, kiém tra thuế là phương tiện phòng ngừa, rn de và xử lý các hành vỉ vi phạm, pháp luật về thuế “Thực té cho thấy không một hệ thống pháp luật nào trên thé giới dim bảo không có khiém khuyết. Điều này tạo kẽ hở để các tổ chức, cá nhân lợi dung lách luật, trồn thuế, Với tu cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế xem xét, nghiên cứu các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có lim đúng quy định hay không.
phát hiện hành vi vi phạm sẽ sử dụng các biện pháp chế ti bằng mệnh lệnh hoặc các cquyết định hành chính để ngăn ngừa, xử ý theo quy định Thứ bạ, kiễm tra thuế gp phần diy mạnh cải cách thủ tục hành chính (Công tie cải cách thủ tục hành chính có ÿ nghĩa to lớn trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thúc day sản xuất kinh doanh và tạo môi trường đầu tư ôn 7 định, phát huy mọi nguồn lực xã hội. Kiểm tra thuế cỏ va trồ quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành cả về quy chế và tổ chức thực hiện, giảm đến mức tối đa các. tbủ tục, quy chế không cin thiết gây phién hà đến nhân dân và doanh nghiệp.2 Nội dung cor bản của kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc.21 Kiếm tra đăng ký thuế Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của đối tượng kỉnh doanh, "Thông qua việc đăng ký, Nha nước quản lý được mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở ngay từ hi bắt đầu hoại động, tạo điều iện thuận lợi cho công tác kế hoạch hóa nguồn thu ngân sách Theo Luật Quản lý Thuế số 28/2006/QHI ngày 29/11/2006 quy định: các đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm v „kế từ ngày: 1. Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tu; 2.