CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN.1 Bản chất của thuế TNDN 1.Khái niệm về thuế TNDN Thuế TNDN (thuế TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh. Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế. Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thực hiện chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc qia trong từng thời ký nhất định.Đặc điểm của thuế TNDN - Là sắc thuế trực thu: Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa ĐTNT và đối tượng chịu thuế.
- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của DN, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của DN.Vai trò của thuế TNDN - Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN. Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng thu NSNN(trừ dầu thô) năm 2006 là 19%, năm 2007 là 17%, năm 2008 là 20%, năm 2009 là là 16%, năm 2010 là 19%. - Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển; thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế hay việc đưa ra thuế suất ưu đãi đối với 4 từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực, Nhà nước thể hiện thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một số lĩnh vực ở một vùng nào đó.
- Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội. Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình DN thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một DN nào khi kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN.
Về chiều dọc, cùng một nghành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN. Với mức thuế suất đồng nhất, DN nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) DN có thu nhập thấp.Một số nội dung cơ bản của thuế TNDN * Người nộp thuế: Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (gọi là DN), bao gồm: - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực; - Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã; - DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là DN nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. - Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế; * Phương pháp tính thuế TNDN: Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Công thức tính: 5 Thuế TNDN Thu nhập Thuế suất phải nộp = tính thuế x thuế TNDN - Nếu DN nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau: Thuế TNDN Thu nhập Phần trích lập quỹ Thuế suất = ( - ) X phải nộp tính thuế KH&CN thuế TNDN - Nếu DN đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì DN được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN.
- Kỳ tính thuế: Được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp DN áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với DN mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với DN chuyển đổi loại hình DN, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. * Căn cứ tính thuế : Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất - Thu nhập tính thuế Thu nhập Thu nhập Thu nhập được Các khoản lỗ được kết = - + tính thuế chịu thuế miễn thuế chuyển theo quy định Doanh Chi phí Các khoản Thu nhập = Thu - được trừ + thu nhập khác chịu thuế - Thuế suất: Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25%.
Ngoài ra còn có các mức thuế suất ưu đãi khác theo quy định. Quản lý thuế TNDN 1.Nội dung của công tác quản lý thuế TNDN Điều 3 luật Quản lý thuế quy định 8 nội dung quản lý thuế, được phân thành 3 nhóm như sau : 6 Nhóm 1 – Các thủ tục hành chính thuế, đảm bảo các điều kiện cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn, bao gồm các nội dung : Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế ; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế ; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt. Nhóm 2 – Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế đối với người nộp thuế, bao gồm các nội dung : Quản lý thông tin về NNT ; kiểm tra thuế, thanh tra thuế. Nhóm 3 – Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu lực, hiệu quả, bao gồm các nội dung: Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Các nội dung thuộc 3 nhóm trên được cụ thể hóa bằng các quy trình để quản lý thuế theo chức năng. Tổng cục thuế đã ban hành các quy trình quản lý thu thuế theo chức năng, nhiệm vụ các bộ phận. - Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế: QĐ 423/QĐ- TCT ngày 24/9/2009, QĐ số 1864 QĐ-TCT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế: Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. - Quy trình quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế: QĐ số 1395/QĐ-TCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế: Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN (sau đây gọi là quản lý nợ thuế), đã được quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế.
- Quy trình kiểm tra thuế: QĐ số 528/QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. 7 Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế. Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế. Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Quy trình hoàn thuế: QĐ số 905/QĐ-TCT ngày 01tháng 7 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ quan thuế, công chức thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Nhằm cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế - Quy trình Miễn thuế, giảm thuế: QĐ số 1444 /QĐ-TCT ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ quan thuế, công chức thuế thực hiện giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Nhằm cải cách thủ tục hành chính, trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế được nhanh chóng, thuận lợi cho người nộp thuế. Ngoài ra còn có đội tuyên truyền - Nghiệp vụ dự toán là đội sẽ hỗ trợ người nộp thuế tiếp thu ý kiến, giải quyết các vấn đề vướng mắc về kê khai, nộp thuế.Nguyên tắc quản lý thuế TNDN - Thuế là nguồn thu chủ yếu vào NSNN. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức. Tất cả các DN đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
- Việc quản lý thuế TNDN được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật về thuế TNDN. - Việc quản lý thuế nói chung, quản lý thuế TNDN nói riêng phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của DN.Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thế TNDN của cơ quan thuế - Hệ thống chính sách, pháp luật thuế: Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế phải đảm bảo được sự động viên đóng góp bình đẳng và thực hiện công bằng xã hội.