Luận văn thạc sĩ quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh bắc ninh

Luận văn thạc sĩ quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện...

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1. Vai trò và đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2. Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.3. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.4. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.5. Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng

1.6. Khái niệm về thuế giá trị gia tăng

1.7. Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

1.8. Vai trò của thuế giá trị gia tăng

1.9. Quy định hiện hành về thuế GTGT

1.10. Quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với DN NQD

1.11. Khái niệm và đặc điểm của thất thu thuế GTGT

1.12. Nội dung quản lý chống thất thu thuế GTGT

1.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác Quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với DN NQD

1.14. Kinh nghiệm quản lý thu thuế của một số nước trên thế giới và một số tỉnh trong nước

1.15. Kinh nghiệm chống thất thu thuế của Singapore

1.16. Kinh nghiệm chống thất thu thuế tại Cục thuế TP Hà Nội

1.17. Bài học kinh nghiệm về quản lý chống thất thu thuế GTGT cho Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Mô hình nghiên cứu

2.4. Phương pháp thu thập số liệu

2.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin

2.6. Phương pháp phân tích thông tin

2.7. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ GTGT TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2. Đặc điểm của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

3.2.1. Khái quát về Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

3.2.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Cục thuế Bắc Ninh

3.2.3. Đặc điểm nhân sự của Văn Phòng Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh

3.3. Đặc điểm hoạt động của các DN NQD tại Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh

3.3.1. Đặc điểm tình hình hoạt động của DN NQD

3.3.2. Thực trạng về DN NQD tại Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh

3.4. Thực trạng công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với DN NQD tại Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh

3.4.1. Kết quả thực hiện thu NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2014

3.4.2. Công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với các DN NQD tại Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh

3.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với DN NQD tại Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh

3.4.3.1. Các yếu tố chủ quan
3.4.3.2. Các yếu tố khách quan

3.4.4. Đánh giá chung về công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với DN NQD tại Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh

3.4.4.1. Những kết quả đạt được
3.4.4.2. Tồn tại và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH

4.1. Quan điểm và phương hướng tăng cường quản lý chống thất thu thuế GTGT của Nhà nước và của Tỉnh Bắc Ninh

4.2. Phương hướng

4.3. Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với các DN NQD tại Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh

4.3.1. Về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế

4.3.2. Đối với công tác hoàn thuế

4.3.3. Tăng cường công tác thanh tra và kiểm tra thuế

4.3.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chống thất thu thuế GTGT

4.3.5. Công tác quản lý thu nợ thuế

4.4. Một số kiến nghị

4.4.1. Một số kiến nghị với Nhà nước

4.4.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính - Tổng Cục thuế

4.4.3. Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Ninh và Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Thuế GTGT Tại Doanh Nghiệp Bắc Ninh

Chính sách thuế đóng vai trò quan trọng trong tài chính quốc gia, điều tiết kinh tế vĩ mô và đảm bảo công bằng xã hội. Trong nền kinh tế thị trường, thuế là công cụ để Nhà nước quản lý và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Thuế GTGT, sau hơn 10 năm thực hiện, đã khuyến khích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, đầu tư và tạo nguồn thu cho ngân sách. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế và bất cập, tạo kẽ hở cho người nộp thuế lách luật, gây thất thoát ngân sách nhà nước. Tại Bắc Ninh, việc tăng cường quản lý thuế GTGT là rất cần thiết để phát huy vai trò của thuế trong tạo nguồn thu và thúc đẩy kinh tế.

1.1. Vai Trò Của Thuế GTGT Trong Ngân Sách Nhà Nước

Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng, chiếm tỷ lệ đáng kể trong ngân sách nhà nước (NSNN). Việc quản lý hiệu quả thuế GTGT giúp đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động của nhà nước, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế và các dịch vụ công cộng khác. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ động viên từ thuế và phí đạt từ 20% đến 30% GDP cả nước, cho thấy vai trò to lớn của thuế trong việc đảm bảo nguồn thu cho NSNN.

1.2. Sự Cần Thiết Quản Lý Thuế GTGT Tại Bắc Ninh

Bắc Ninh, từ khi tái lập tỉnh năm 1997, vẫn là một tỉnh nhỏ với số thu NSNN hàng năm còn thấp. Do đó, việc quản lý hiệu quả thuế GTGT có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường nguồn thu cho tỉnh, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Cần có các biện pháp khắc phục hạn chế để thuế GTGT phát huy tối đa vai trò tạo nguồn thu và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

II. Thách Thức Thất Thu Thuế GTGT Tại Doanh Nghiệp NQD

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải cách, tình trạng thất thu thuế GTGT vẫn còn diễn ra, đặc biệt tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD). Các doanh nghiệp này thường có quy mô nhỏ, năng lực quản lý còn hạn chế, dễ phát sinh các hành vi gian lận, trốn thuế. Tình trạng này gây thất thoát nguồn thu cho ngân sách và tạo môi trường cạnh tranh không lành mạnh. Cần có các giải pháp hiệu quả để ngăn chặn tình trạng này.

2.1. Gian Lận Thuế GTGT Phổ Biến Ở Doanh Nghiệp NQD

Các hình thức gian lận thuế GTGT thường gặp ở doanh nghiệp NQD bao gồm: kê khai sai doanh thu, chi phí, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, trốn thuế, chậm nộp thuế. Các hành vi này không chỉ gây thất thu cho ngân sách mà còn tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp, ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh. Mức độ gian lận về thuế có xu hướng gia tăng với những thủ đoạn trốn thuế ngày càng tinh vi.

2.2. Ảnh Hưởng Của Thất Thu Thuế Đến Ngân Sách Địa Phương

Thất thu thuế GTGT ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của ngân sách nhà nước địa phương, làm giảm khả năng đầu tư vào các công trình công cộng, dịch vụ xã hội và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội khác. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các tỉnh như Bắc Ninh, nơi nguồn thu ngân sách còn hạn chế. Do đó, việc chống thất thu thuế GTGT có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của tỉnh.

III. Giải Pháp Quản Lý Kê Khai Thuế GTGT Hiệu Quả Tại Bắc Ninh

Để tăng cường quản lý thuế GTGT, cần tập trung vào các giải pháp như: hoàn thiện quy trình kê khai thuế GTGT, tăng cường thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả để đạt được mục tiêu chống thất thu thuế và tạo môi trường kinh doanh minh bạch.

3.1. Tối Ưu Quy Trình Kê Khai Thuế GTGT Cho DN NQD

Cần rà soát và tối ưu hóa quy trình kê khai thuế GTGT để đơn giản hóa thủ tục, giảm thiểu thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp NQD. Đồng thời, cần tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình kê khai, đảm bảo kê khai đúng, đủ và kịp thời. Cục thuế tỉnh Bắc Ninh đã thay đổi phương thức từ quản lý theo đối tượng chuyển sang quản lý theo chức năng, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về thuế theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, công khai, minh bạch các thủ tục hành chính về thuế, thúc đẩy việc thực hiện chế độ kế toán trong các doanh nghiệp.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Thuế GTGT

Việc ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là hóa đơn điện tử, có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT. Hóa đơn điện tử giúp giảm thiểu gian lận, tăng cường tính minh bạch và tạo thuận lợi cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế. Cần đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử và các ứng dụng công nghệ thông tin khác trong quản lý thuế.

IV. Thanh Tra Kiểm Tra Thuế GTGT Bí Quyết Chống Thất Thu

Thanh tra, kiểm tra thuế là công cụ quan trọng để phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế. Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt đối với các doanh nghiệp NQD có rủi ro cao về thuế. Đồng thời, cần nâng cao năng lực của đội ngũ thanh tra, kiểm tra thuế để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý thuế.

4.1. Tập Trung Thanh Tra Doanh Nghiệp NQD Rủi Ro Cao

Cần xác định các tiêu chí rủi ro và tập trung thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp NQD có rủi ro cao về thuế, như: doanh nghiệp có doanh thu lớn nhưng nộp thuế thấp, doanh nghiệp có giao dịch bất thường, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực có nguy cơ gian lận cao. Tính chất, mức độ vi phạm pháp luật về thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sự khác nhau giữa doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung với các doanh nghiệp tại các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp làng nghề hoặc đa nghề.

4.2. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Thanh Tra Thuế Bắc Ninh

Để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế, cần chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thanh tra thuế. Đồng thời, cần trang bị đầy đủ các phương tiện, công cụ hỗ trợ cho công tác thanh tra, kiểm tra. Mặt khác Cục thuế đã đặc biệt coi trọng và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm nhằm ngăn ngừa, phát hiện, chấn chỉnh các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

V. Kinh Nghiệm Quản Lý Thuế GTGT Từ Các Tỉnh Thành Khác

Học hỏi kinh nghiệm từ các tỉnh, thành phố khác có thành tích tốt trong quản lý thuế GTGT là một cách hiệu quả để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế tại Bắc Ninh. Cần nghiên cứu, đánh giá và áp dụng các mô hình, giải pháp quản lý thuế thành công từ các địa phương khác, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.

5.1. Bài Học Từ Cục Thuế TP Hà Nội Về Chống Thất Thu

Cục thuế TP Hà Nội có nhiều kinh nghiệm trong công tác chống thất thu thuế, đặc biệt là trong việc quản lý các doanh nghiệp NQD. Cần nghiên cứu, học hỏi các giải pháp, mô hình quản lý thuế hiệu quả từ Hà Nội, như: quản lý rủi ro, thanh tra chuyên sâu, tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

5.2. Áp Dụng Mô Hình Quản Lý Thuế GTGT Hiệu Quả

Nghiên cứu và áp dụng các mô hình quản lý thuế GTGT hiệu quả đã được chứng minh trên thực tế, như: mô hình quản lý thuế theo chức năng, mô hình quản lý thuế dựa trên rủi ro, mô hình quản lý thuế điện tử. Cần lựa chọn mô hình phù hợp với điều kiện thực tế của Bắc Ninh và triển khai một cách đồng bộ, hiệu quả.

VI. Đề Xuất Giải Pháp Chống Thất Thu Thuế GTGT Tại Bắc Ninh

Để tăng cường công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp về: hoàn thiện chính sách, tăng cường thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ, ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thuế. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách quyết liệt và đồng bộ để đạt được mục tiêu chống thất thu thuế và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh.

6.1. Kiến Nghị Hoàn Thiện Chính Sách Thuế GTGT

Cần kiến nghị với Nhà nước, Bộ Tài chính về việc hoàn thiện chính sách thuế GTGT, khắc phục các kẽ hở, bất cập trong quy định hiện hành. Đồng thời, cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT để đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch và dễ thực hiện.

6.2. Nâng Cao Hiệu Quả Tuyên Truyền Hỗ Trợ NNT Tại Bắc Ninh

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về thuế cho người nộp thuế, đặc biệt là các doanh nghiệp NQD. Cần đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, như: tổ chức hội nghị, hội thảo, phát tờ rơi, xây dựng trang web, sử dụng mạng xã hội. Thường xuyên tuyên truyền các chính sách pháp luật về thuế cho người nộp thuế nắm bắt kịp thời, hướng dẫn giải thích tận tình các chính sách thuế mới, những chính sách đã được sửa đổi bổ sung để người nộp thuế thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1. Vai trò và đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1. Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có quy định "Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh". Các loại hình doanh nghiệp ở Việt nam hiện nay bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty TNHH (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên; Công ty TNHH 1 thành viên); Công ty cổ phần; Công ty hợp danh; Công ty liên doanh; Công ty 100% vốn nước ngoài.

Theo hình thức sở hữu tài sản ở Việt Nam doanh nghiệp được chia thành 2 loại hình là: Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp NQD. Số lượng doanh nghiệp tăng nhanh qua các năm, tỷ trọng doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm trên 90% trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Hiện nay, tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp NQD (có tác giả cho rằng doanh nghiệp NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sở hữu Nhà nước, chủ doanh nghiệp là người quyết định mọi vấn đề liên quan tới doanh nghiệp; cũng có tác giả cho rằng doanh nghiệp NQD là doanh nghệp không chịu bất cứ sự chi phối nào của Nhà nước, doanh nghệp tự chủ trong hoạt động tài chính của mình.) nhưng một trong những quan niệm về doanh nghiệp NQD được thừa nhận chung là: Doanh nghiệp NQD là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ Hợp tác xã; toàn bộ vốn, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động; chủ sở hữu hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý. Các hình thức cụ thể của doanh nghiệp NQD bao gồm: - Công ty cổ phần; - Công ty TNHH (Công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên); Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 6 - Công ty hợp danh; - Doanh nghiệp tư nhân; - Hợp tác xã.

Doanh nghiệp NQD là một loại hình doanh nghiệp nên nó mang đầy đủ đặc điểm của một doanh nghiệp như: có con dấu, trụ sở giao dịch ổn định, có tài sản, được đăng ký kinh doanh. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh Các doanh nghiệp NQD có vai trò quan trọng trong nền kinh tế: - Góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước,doanh nghiệp NQD tham gia vào mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề của nền kinh tế, hàng năm các doanh nghiệp NQD đã mang lại nguồn thu đáng kể cho NSNN. Nếu như cơ chế quản lý tốt thì mức động viên từ các doanh nghiệp NQD sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu của NSNN. - Góp phần vào việc giải quyết việc làm cho người lao động - Là trụ cột của nền kinh tế địa phương, tạo ra nhiều của cải xã hội, cải thiện đời sống nhân dân ở địa phương.

- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ. - Bên cạnh đó trong những năm qua với nhu cầu phong phú về hàng hóa, dịch vụ các doanh nghiệp NQD đóng góp vai trò quan trọng trong việc đưa hàng hóa, dịch vụ đến tay các nhà phân phối cũng như người tiêu dùng. Như vậy có thể thấy các doanh nghiệp NQD có vị trí không thể thiếu được trong nền kinh tế, sự đóng góp của các doanh nghiệp này vào sự phát triển chung của đất nước là không thể phủ nhận. -Từ khi nước ta thực hiện đổi mới nền kinh tế các doanh nghiệp NQD được thừa nhận và ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, nhưng để cho các doanh nghiệp này phát triển theo định hướng của nhà nước thì cần phải có các biện pháp quản lý trong đó có quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng.

Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh DN Ngoài quốc doanh là thành phần kinh tế dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân, toàn bộ vốn, tài sản… đều thuộc sở hữu tư nhân. Trong hầu hết các trường hợp chủ sở hữu là người quản lý và ra quyết định kinh doanh, chịu toàn bộ trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Mục tiêu lớn nhất của các DN NQD là lợi nhuận. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 7 - Đối tượng kinh doanh lớn ở tất cả các lĩnh vực, nhưng về mặt quy mô còn nhiều hạn chế.Một số hoạt động ở lĩnh vực SX do trình độ công nghệ lạc hậu nên năng suất lao động thấp… Đối tượng kinh doanh vừa lớn, trải trên diện rộng làm cho việc quản lý phức tạp hơn.

- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ thấp: - Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: yếu tố tư bản cấu thành trong sản phẩm thấp, hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao, tính độc đáo không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp; - Khả năng hạn chế về vốn, khả năng tiếp cận nguồn thông tin. của các DN NQD, sự bảo hộ của Nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhà nước. đã hạn chế năng lực cạnh tranh của các DN NQD. - DN NQD có số đông người lao động có trình độ văn hóa thấp hơn dẫn đến trình độ quản lý, trình độ công nghệ thấp trong số những người lao động ở khu vực NQD có cả những người già, cán bộ công nhân viên nghỉ hưu, nghỉ mất sức hoặc không có công việc làm phải kinh doanh để kiếm sống… Do đó việc truyền tải giải thích các chính sách gặp nhiều khó khăn, công tác quản lý có nhiều trở ngại.

Tóm lại: các doanh nghiệp NQD có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, điều này đã trả lời cho câu hỏi vì sao Nhà nước lại ưu đãi các doanh nghiệp này như vậy. Tuy nhiên các doanh nghiệp NQD là những doanh nghiệp nhỏ lẻ, hoạt động trên địa bàn rộng, ý thức chấp hành pháp luật rất thấp nên việc quản lý các doanh nghiệp NQD sẽ rất khó, nếu không quản lý tốt rất dễ dẫn tới thất thu thuế. Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm về thuế giá trị gia tăng Tại điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 ngày 03/06/2008 có khái niệm về thuế GTGT: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.

Được gọi là thuế giá trị gia tăng vì thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình từ sản xuất đến kinh doanh cuối cùng là tiêu dùng, và tổng số thuế thu được ở mỗi khâu bằng tổng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Về bản chất, thuế giá trị gia tăng do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán. Do vậy, thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.

Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng - Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thông qua hành vi mua hàng hoá, dịch vụ đó (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng), là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác giá cả hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT. - Thuế GTGT là loại thuế gián thu nên nó cũng mang tính chất luỹ thoái, do đó nó không đảm bảo được sự công bằng giữa những người nộp thuế. - Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao. Tính trung lập biểu hiện ở hai khía cạnh: Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào NSNN.

Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng hoá dịch vụ. Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh, như ta đã biết giá trị gia tăng là phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêu thụ với tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng tổng giá trị gia tăng ở tất cả các giai đoạn luân chuyển có giá trị bằng giá bán của sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, nên việc thu thuế trên giá trị gia tăng ở từng giai đoạn đảm bảo cho tổng số thuế thu được tương đương với số thuế tính trên giá bán trong giai đoạn cuối cùng. Chính vì thế quá trình tổ chức kinh tế và phân chia các chu trình kinh tế có diễn ra dài hay ngắn hay như thế nào đi nữa thì thuế giá trị gia tăng cũng không bị ảnh hưởng.

Và tổng số thuế ở các giai đoạn luôn khớp với số tính thuế trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít. - Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu. Vai trò của thuế giá trị gia tăng Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1999, được Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam công bố theo lệnh số 57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Chống Thất Thu Thuế GTGT Tại Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Tại Bắc Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp quản lý nhằm ngăn chặn thất thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Bắc Ninh. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát thuế GTGT, từ đó giúp các doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả, không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý thuế, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kế toán kiểm soát thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thị xã điện bàn tỉnh quảng nam, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về kiểm soát thuế GTGT tại một địa phương khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thu thuế thu nhập cá nhân của người lao động làm việc tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh của chi cục thuế quận long biên thành phố hà nội cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý thuế thu nhập cá nhân trong bối cảnh doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội sẽ cung cấp thêm các giải pháp cụ thể để chống thất thu thuế GTGT, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.