CHƯƠNG I 31 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIÊM SOÁT THUÊ GIÁ TRI GIA TANG DOI VOI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUÊ THỊ XA DIEN BAN. TONG QUAN VE CHI CUC THUE THI XA DIEN BAN sen 32 2. Lịch sử hình thành và phát triển của Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bàn : - ve 32 2.
Cơ cấu tổ chức bộ máy Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bàn. Nguồn lực tham gia kiểm soát thuế GTGT đối với DN tại Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bàn. THUC TRANG CONG TAC KIEM SOAT THUE GIA TRI GIA TANG TẠI CHI CỤC THUÊ THỊ XÃ ĐIỆN BAN 37 2. Kiểm soát thuế GTGT ở khâu đăng ký thuế eT 2.
Kiểm soát thuế GTGT ở khâu kê khai thuế sev AD 2. Kiểm soát thuế GTGT ở công tác kiêm tra 41 2. Kiểm soát thuế GTGT ở công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ. thuế vst - oven es) 2.
Kiểm soát thuế GTGT ở công tác xử lý vi phạm ¬. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIÊM SOÁT THUÊ GIÁ TRỊ GIA TANG TAI CHI CUC THUÊ THỊ XÃ ĐIỆN BẢN. Những kết quả đạt được. Những hạn chế 65 2.
Nguyên nhân của những hạn chế 68 KET LUẬN CHƯƠNG 2. GIAI PHAP TANG CUONG CONG TAC KIEM SOAT THUE GIA TRI GIA TANG DOI VOI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUÊ THỊ XÃ ĐIỆN BAN 72 3. TĂNG CƯỜNG KIÊM SOÁT HOẠT ĐỘNG Ở KHÂU ĐĂNG KÝ THUÊ 72 3. TĂNG CƯỜNG KIÊM SOÁT TẠI KHÂU KÊ KHAI THUÊ.
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIÊM TRA TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUÊ VÀ TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUÊ. TANG CUONG CONG TAC QUAN LY VA CUONG CHE NO THUE 82 3. NANG CAO CHAT LUGNG TRONG CONG TAC XU’ LY VI PHAM. CAC GIAI PHAP KHAC 85 3.
Cải cách và hiện đại hóa công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 85 3. Tăng cường việc quản lý va xác minh hóa đơn mua bán hàng hóa, dịchvụ. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế. BỒ KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
88 KẾT LUẬN 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT "Từ viết tắt Nội dung CCT Chi cục Thuế car Co quan thuế DN Doanh nghiệp NNT Người nộp thuế MSDN Mã số doanh nghiệp ĐKKD Đăng ký kinh doanh GTGT Giá trị gia tăng HSKT Hỗ sơ khai thuế @ Quyết định TCT Tổng cục Thuế ND Nghị định HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy ban nhân dân TCCB To chite can bội KK&KTT Kế Khai và Kế toán thuế TTHT NNT - NVDT "Tuyên 7 truyền hỗ trợ Người nộp thuê - Nghiệp vụ dự toán. DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang 1.1 [ Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro đổi với HSKT GTGT 16 2.1 | Nguôn nhân lực tại Chi cục Thuế thị xã Điện Bàn 36 22 [ Số liệu giao dịch giữa hệ thong ding ky thué cia Chi] 41 cục Thuế thị xã Điện Bàn với hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia 2.3 | So ligu kê khai thuế tại Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bàn 45 24 | So ligu vé việc chấp hành thời hạn nộp HSKT GTGT tại |_ 46 Chi cục Thuế thị xã Điện Bàn 25 | Số liệu HSKT được kiểm tra tại Chỉ cục Thuế thị xa] 52 Điện Bàn 2.6 — [Số liệu kiếm tra HSKT tại tru so NNT 38 2.7 | S6 ligu quyét định về việc cưỡng chế thi hành QÐ hành |_ 61 chính thuế 2.8 _ | Số liệu quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế 6 3. | Bảng chỉ tiêu đánh giá rủi ro trên HSKT GTGT 76 DANH MỤC SƠ ĐÒ.1 | Quy trình kiêm soát 13 1⁄2 | Nội dung kiểm soát 14 2.
| Cơ cấu tô chức Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bàn 33 22 _| Cae bude kiém soát hỗ sơ đăng ký thuê đối với DN thành |. lập mới hoặc thay đổi thông tin đăng ký thuế +23 _ | QwY trình kiếm soát nợ và cưỡng chế nợ thuê tại Chỉ cục | 5 “Thuế thị xã Điện Bàn 1. Tính cấp thi Cùng với sự ra đời và phát triển của Nhà nước, thuế là một công cụ được Chính phủ sử dụng để can thiệp vào nền kinh tế và là một công cụ đắc lực để thực hiện các chức năng quản lý kinh tế xã hội. Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà thuế còn gắn liền với các vấn đề vẻ sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân phối và sự ôn định xã hội, vì vậy thuế đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong hệ thống.
các biện pháp kinh tế vĩ mô của Chính phủ. Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế Giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng, được áp. dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thuế, trong tổng thu nội địa giai đoạn 2011-2015, tỷ trọng bình quân số thu thuế giá trị gia tăng là cao nhất trong các sắc thuế mang tính ôn định, chiếm 26,6%, thuế thu nhập doanh nghiệp là 20,9% và thuế thu nhập cá nhân là 8,3%.
Thuế Giá trị gia tăng đã góp phần thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển, mở rộng lưu thông hàng hoá dịch vụ, bảo đám nguồn thu quan trọng và ổn định cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng giữa. các chủ thê khi bắt buộc việc mua bán hàng hoá phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo luật định. Việc đăng ký mã số thuế cùng với phương pháp khấu trừ thuế đã buộc cả người mua, người bán thực hiện hoá đơn, chứng từ trong các hoạt động thanh toán. Thị một phát huy vai trò trong nền kinh tế thị trường đầy biến đông, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn của một sắc thuế trong điều kiện kinh tế thị trường.
Ngày I1 tháng 3 năm2015, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quyết định số 889/NQ-UBTVQHI3 chuyển huyện Điện Bàn thành thị xã Điện Bàn. Bình quân hàng năm (số liệu năm 2016-2018), Điện Bàn đóng góp. trên 350 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước, xếp thứ 4 trong toàn tỉnh Quảng Nam, trong đó số thu về thuế GTGT chiếm 78% trong lĩnh vực thuế công thương nghiệp và ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, kết quả đó vẫn chưa tương, xứng với khả năng của thị xã.
Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được thì công tác quản lý thuế còn bộc lộ nhiều hạn chế, bắt cập. Các hành vi gian lận thuế GTGT thông qua việc khai báo giảm thuế GTGT đầu ra, tăng thuế GTGT đầu vào, lợi dụng chính sách hoàn thuế để chiếm đoạt ngân sách nhà nước, các tình trạng doanh nghiệp còn nợ thuế bỏ trốn thành lập công ty khác để trốn thuế,. vẫn diễn ra khá phỗ biến. Mức độ gian lận thuế khác nhau phụ thuộc vào chính sách thuế chưa đồng bộ và thường xuyên thay đổi tạo kế hở cho đối tượng nộp thuế lợi dụng, công tác kiểm soát thuế chưa hiệu quả, các chế tài xử lý hành vi vi phạm pháp luật thuế chưa thực sự phù hợp và ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế chưa cao.
Xuất phát từ tình hình thực tế và tầm quan trọng của việc kiểm soát thuế giá trị gia tăng đối với sự phát triển của đất nước cũng như của thị xã Điện Bàn, tôi chọn đề tài “Kiểm soát thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng /Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình nhằm đánh giá đúng thực trạng kiểm soát thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thué thị xã Điện Bàn và tìm ra các giải pháp thiết thực đề tăng cường công tác kiêm soát thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bàn. Mục tiêu của đề tài Trên cơ sở ly luận về thuế giá trị gia tăng, nội dung kiểm soát thuế giá trị gia tăng, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp, những ưu nhược điểm trong công tác kiểm soát thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp do Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bản quan lý, từ đó đưa ra các giải pháp có thể áp dụng được để tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bản trong thời gian đến. Đối tượng và phạm vi nghỉ ~ Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểm soát thuế giá trị gia tăng. ~ Phạm vi nghiên cứu: 'Về nội dung: thực trạng công tác kiểm soát thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp do Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bản trực tiếp quản lý.
Đẻ tài đặt trọng tâm nghiên cứu vào các hoạt động kiểm soát. Về thời gian: khoảng thời gian nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2018. 'Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bản. Phương pháp nghiên cứu.
Qué trinh thực hiện nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các nguồn tài liệu thứ cấp bao gồm: ~ Các văn bản của ngành; báo cáo định ky hàng tháng, hàng quý, hàng. năm của Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bàn và số liệu lấy trên các phần mềm quản lý của ngành Thuế trong giai đoạn năm 2016 đến năm 2018; ~ Các công trình nghiên cứu có liên quan đến dé tài trong nước. Quá trình xử lý dữ liệu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sau: Phương pháp so sánh, đối chiếu: hoạt động kiểm soát thuế GTGT được xem xét trên cơ sở có sự so sánh giữa các năm. Phương pháp chuyên gia: tham khảo các ý kiến của những cán bộ làm công tác chuyên môn tại các bộ phận chức năng để tìm ra những điểm hạn chế trong quá trình kiểm soát thuế GTGT đối với DN tại Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bản; Phương pháp phân tích tổng hợp: trên cơ sở phân tích từng nội dung cụ thể, tác giả đưa ra những đánh giá chung vé thực trạng công tác kiểm soát thuế GTGT đối với DN tai Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bàn 5.
Ý nghĩa thực Kết quả thực hiện đề tài giúp tác giả hiểu biết thêm về thực trạng công. tác kiểm soát thuế GTGT đối với DN tại Chỉ cục Thuế thị xã Điện Bàn quản lý. Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế GTGT đối với DN tại Chi cục Thuế thị xã Điện Bàn quản lý và các giải pháp.