PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước. Thu thuế từ doanh nghiệp là một khoảng thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn thu thuế nói chung, góp phần tăng thu ngân sách cho Nhà nước. Thời gian qua, quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn khu vực huyện Châu Thành – Tân Phước, tỉnh Tiền Giang đã có nhiều chuyển biến tích cực, số thu thuế GTGT luôn đạt cao hơn so với dự toán được giao, cụ thể: Thực tế thu thuế GTGT năm 2017 đạt 101,72% so dự toán, năm 2018 đạt 102,19%, năm 2019 đạt 103,63%.
Bên cạnh đó, nợ thuế GTGT đối với các doanh nghiệp vẫn còn cao: Năm 2016 là 2.159 triệu đồng, năm 2017 là 2.366 triệu đồng, tăng 207 triệu đồng, tốc độ tăng 9,58% so với năm 2016.220 triệu đồng, giảm so với năm 2017 là 146 triệu đồng, tốc độ giảm 6,17%, nhưng năm 2019 nợ thuế GTGT là 2.827 triệu đồng, tăng 607 triệu đồng, tốc độ tăng 27,34% so với năm 2018.[10] Ngoài ra, chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn các doanh nghiệp còn tùy tiện, chưa đúng chế độ, các sai phạm pháp luật thuế GTGT còn nhiều.nên cần thiết phải có sự nghiên cứu để khắc phục những mặt hạn chế trên. Vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang.2 Mục tiêu cụ thể Tổng hợp cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp. Phân tích thực trạng về quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2017-2019 và đánh giá những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang. Đối tƣợng nghiên cứu Quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp và thực tiễn quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành-Tân Phước. Khách thể nghiên cứu: Các cán bộ công chức ngành thuế và các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang. Phạm vi nghiên cứu 4.1 Phạm vi về không gian địa điểm Tại Chi cục Thuế Khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang.2 Phạm vi về thời gian Dữ liệu thứ cấp thu thập phục vụ nghiên cứu giai đoạn 2017-2019.
Dữ liệu sơ cấp thu thập 2 tháng năm 2020 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp từ năm 2020 đến năm 2025. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước, tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2017-2019 như thế nào? n 3 Câu hỏi 2: Cần giải pháp gì để nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2020 -2025? 6. Những đóng góp mới của luận văn Luận văn có đóng góp về phương diện thực tiễn: Các giải pháp và kiến nghị đề xuất trong luận văn, nếu được ứng dụng vào thực tế tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang sẽ góp phần thực hiện quản lý thu đúng, thu đủ và kịp thời với các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế GTGT theo quy định. Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý các địa phương có điều kiện tương đồng.
Ngoài ra, là tài liệu tham khảo cho học viên, sinh viên, các đối tượng quan tâm khác. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1 Phƣơng pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể: Phương pháp diễn dịch, quy nạp và tổng hợp được sử dụng để hình thành khung lý thuyết về quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang, trên cơ sở các dữ liệu thứ cấp thu thập từ giáo trình, văn bản pháp lý, các bài viết trên tạp chí, từ các nghiên cứu trước có liên quan… Hệ thống các phương pháp trong thống kê, bao gồm: Số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân…kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp sử dụng để phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2017-2019. Đồng thời, để làm rõ các nhân tố tác động tới quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang, tác giả còn sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát lấy ý kiến của đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế và công chức thu thuế GTGT, thông qua thiết kế bảng câu hỏi phù hợp theo từng đối tượng. Phương pháp phân tích và tổng hợp tiếp tục được sử dụng để đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối với các doanh n 4 nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang đến năm 2025.2 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu 7.1 Số liệu thứ cấp Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động năm tại Chi cục Thuế khu vực Châu Thành - Tân Phước tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2017-2019.
Bên cạnh đó, dữ liệu thứ cấp còn gồm giáo trình, các văn bản pháp lý do cấp có thẩm quyền ban hành, (như Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tư), các bài viết đăng tải trên tạp chí chuyên ngành, các nghiên cứu trước có liên quan…. Số liệu sơ cấp Số liệu sơ cấp thu thập từ các đối tượng khảo sát trên bằng các phương pháp phỏng vấn, bảng câu hỏi. Thiết lập 01 bảng câu hỏi : Đối với khách hàng; khảo sát theo phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu xác định theo công thức của Slovin, (1960): n = N / (1 + N e2) Trong đó n: Cỡ mẫu N: Tổng thể nghiên cứu e: Sai số chấp nhận Bảng câu hỏi do tác giả tự xây dựng có tham khảo các nghiên cứu trước kết hợp kinh nghiệm bản thân trong quá trình làm việc, sau đó xin ý kiến chuyên gia và điều chỉnh thích hợp theo ý kiến chuyên gia. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, thuận tiện để thu thập dữ liệu, các bảng hỏi được phát trực tiếp hoặc qua mail và thu lại ngay một tháng với sự hỗ trợ của bộ phận kế toán thuế, tiếp theo kiểm tra và loại những phiếu không hợp lệ.3 Phƣơng pháp xử lý dữ liệu Tác giả sử dụng bảng thống kê để tổng hợp, phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp kết hợp biểu đồ, với sự hỗ trợ của phần mềm Excel.
n 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về thuế và thuế đối với doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về thuế Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển tồn tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Lịch sử càng phát triển, pháp luật thuế ngày càng đa dạng và hoàn thiện cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, các khoản đóng góp của người dân cho Nhà nước được xác định và được quy định công khai bằng luật pháp của Nhà nước. Có rất nhiều các quan điểm nhìn nhận thuế dưới các hình thức khác nhau, nhưng đứng trên góc độ tài chính, có thể xem xét thuế với khái niệm như sau: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội.” [32] Tuy có nhiều loại thuế áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau nhưng đối với doanh nghiệp chỉ áp dụng một số loại thuế, trong đó có thuế GTGT áp dụng phổ biến tại doanh nghiệp.
Đặc điểm của thuế Tính bắt buộc Thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào ngân sách nhà nước. Tính bắt buộc của thuế thể hiện: đối với người nộp thuế buộc phải chuyển giao một phần tài sản của mình cho nhà nước dưới hình thức nộp thuế, nếu không thực hiện thì sẽ bị áp dụng những biện pháp cưỡng chế cần thiết. Còn đối với cơ quan thuế phải thực hiện việc thu thuế đối với mọi tổ chức và không có sự ưu tiên với bất kỳ người nộp thuế nào. n 6 Tính không hoàn trả trực tiếp Khi nộp thuế người nộp sẽ không nhận lại một số tiền tương đương với khoản thuế đã nộp mà chỉ nhận được những lợi ích không thể xác định rõ như: phúc lợi xã hội, cơ sở hạ tầng, an ninh trật tự… Tính pháp lý cao Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyết định bởi quyền lực của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật-Các Luật thuế.
Phân loại thuế Tùy thuộc vào phương thức đánh thuế trực tiếp hay gián tiếp vào thu nhập, chia hệ thống thuế thành hai loại: thuế trực thu và thuế gián thu. Thuế trực thu Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của NNT. Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế đồng nhất với đối tượng tự chịu thuế. Một số sắc thuế trực thu tuy không động viên trực tiếp trên thu nhập nhưng đều đánh trực tiếp trên phần tài nguyên khai thác được (thuế tài nguyên) hoặc phần diện tích đất trực tiếp sử dụng (thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) để tạo ra thu nhập của người chịu thuế.
Thuế trực thu về nguyên tắc mang tính chất thuế lũy tiến vì nó tính đến khả năng của NNT, người có thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập thấp thì nộp thuế ít hơn.