CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ 6 1. Tổng quan về quản lý thuế hoạt động chuyển giá 1. Các khái niệm liên quan về thuế 1. Khái niệm về thuế Lịch sử phát triển xã hội loài người đã chứng minh thuế ra đời là cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.
Cho đến nay, thuế được nhìn nhận từ nhiều khía cạnh khác nhau, vì vậy chưa có một định nghĩa chung nhất về thuế. Xét trên góc độ của người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Xét trên góc độ của Nhà nước, thuế là công cụ để Nhà nước tập trung nguồn tài chính cho mình nhằm đáp ứng nhu cầu cho chi tiêu khi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ. Trên góc độ kinh tế học, thuế được xem xét là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của Nhà nước.
Từ các khía cạnh trên, có thể tổng hợp một khái niệm về thuế như sau: thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của Nhà nước đối với các chủ thể trong nền kinh tế nhằm sử dụng cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Chính từ đây sẽ đưa ra các đặc điểm của thuế như sau: Thứ nhất, đóng thuế mang tính bắt buộc; Thứ hai, thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp. Thứ ba, việc nộp thuế được quy định trước bằng pháp luật Thứ tư, Thuế chịu tác động của các yếu tố kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội Vai trò của thuế: Thứ nhất, thuế tạo nguồn thu cho NSNN. Thứ hai, thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
Thứ ba, thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động SXKD. 7 Thứ tư, thuế góp phần thúc đẩy SXKD phát triển. Ngay từ khi Nhà nước ra đời, để duy trì hoạt động của bộ máy quản lý, Nhà nước đặt ra các hình thức thu là nguồn gốc hình thành thuế. Vì vậy, vai trò đầu tiên và quan trọng nhất của thuế là tạo nguồn thu lâu dài và ổn định cho ngân sách nhà nước.
Không có nguồn thu nào bền vững và ổn định như thuế. Đối với các nước phát triển, thuế đóng góp khoảng 80% nguồn thu ngân sách. Ở Việt Nam, nếu không kể nguồn thu từ dầu thô, thuế đóng góp 90% tổng thu ngân sách. Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, bất bình đẳng trong phân phối thu nhập ngày càng tăng, sự phân hóa giai cấp ngày càng rõ rệt.
Sự phân hóa giai cấp sẽ tạo ra mâu thuẫn giai cấp là mầm móng của các cuộc đấu tranh giai cấp. Vì vậy, để tạo sự ổn định chính trị-xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, Chính phủ cần phải tiến hành phân phối lại thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Thông qua việc thu thuế của người có thu nhập cao và trợ cấp cho người có thu nhập thấp, Chính phủ sẽ làm giảm sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, góp phần ổn định an ninh chính trị-xã hội. Thông qua việc tác động vào giá hàng hóa trên thị trường, Chính phủ sẽ thể hiện định hướng trong sản xuất và tiêu dùng bằng các công cụ điều tiết vĩ mô của nền kinh tế.
Đối với các loại hàng hóa mà việc tiêu dùng nhiều sẽ gây nguy hại cho nền kinh tế, Chính phủ cần phải hạn chế tiêu dùng thông qua việc tăng thuế đối với các loại hàng hóa này. Bên cạnh việc tác động tới giá hàng hóa trên thị trường để dịnh hướng sản xuất và tiêu dùng, Chính phủ có thể ưu đãi thuế thu nhập để khuyến khích đầu tư ở khu vực tư nhân. Việc ưu đãi thuế cho doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp có thể được thể hiện thông qua các quy định riêng áp dụng cho đối tượng cần ưu đãi. Qui định ưu đãi thuế sẽ giúp làm giảm gánh nặng thuế, giảm chi phí góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp vì thế sẽ khuyến khích đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội.
Giải pháp này thường đực sử dụng khi nền kinh tế bị đình trệ hoặc Chính phủ muốn khuyến khích đầu tư tư nhân vào một số ngành, vùng đặc biệt. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp Việc xác định giá thị trường dẫn đến có tăng thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp 8 hay không, vậy thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế TNDN là một loại thuế trực thu; Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư; Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước; Thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội; Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Nội dung công tác Quản lý thuế hoạt động chuyển giá 1. Nội dung công tác Quản lý thuế Quản lý thuế là việc nhà nước xác lập cơ chế, biện pháp để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của chủ thể nộp thuế, cơ quan thu thuế và các tổ chức cá nhân có liên quan trong quá trình thu, nộp thuế. Việc quản lý thuế hiện được thực hiện theo các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật sau: - Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 6 năm 2019; - Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Một số nội dung cơ bản của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khái niệm quản lý thuế: Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo Người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế: Thực hiện tốt công tác quản lý thuế có vai 9 trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước; tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế. Chính sách thuế là công cụ thực sự có hiệu lực quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Tăng cường quản lý thu thuế đối với các DN để phát huy những yếu tố tích cực và hạn chế, ngăn ngừa biểu hiện tiêu cực trong việc chấp hành pháp luật thuế. Nguyên tắc quản lý thuế: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế. Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Nội dung công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá Theo quy định của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, quản lý thuế bao gồm các nội dung: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế; Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; Quản lý thông tin người nộp thuế; Quản lý hóa đơn, chứng từ; Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế; Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; Hợp tác quốc tế về thuế; Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá, các nội dung quản lý thuế quan trọng nhất cần được quan tâm là: thanh tra kiểm tra xác định giá thị trường giao dịch liên kết; tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ quy định về việc xác định giá thị trường các giao dịch liên kết và kê khai thông tin giao dịch liên kết theo mẫu 01 kèm 10 theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm theo quy định. Hiện nay, hành vi trốn thuế thông qua chuyển giá ngày càng phổ biến. Để ngăn chặn tình trạng trên, Luật Quản lý thuế 2019 nghiêm cấm hành vi: Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
Để quản lý chặt chẽ hành vi trốn thuế, khoản 5 Điều 42 Luật Quản lý thuế quy định nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết như sau: - Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập; - Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập để kê khai, xác định số tiền thuế phải nộp theo nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế; Lưu ý: Người nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp được miễn thực hiện quy định kê khai, xác định giá tính thuế theo nội dung trên và được áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan giao dịch liên kết - Giai đoạn từ 1990 đến 1997: Ngay từ cuối những năm 1990, vấn đề chống gian lận thuế qua định giá chuyển nhượng đã được đề cập trong các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.