Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê của cơ quan quản lý an sinh xã hội quốc gia, đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước đã giảm xuống dưới 6%, trong đó tỷ lệ nghèo tại các huyện nghèo giảm trên 4%. Tại thành phố Hà Nội, quá trình đô thị hóa nhanh chóng tạo ra nhiều chuyển biến kinh tế nhưng cũng đặt ra bài toán an sinh nan giải cho các vùng ven đô. Thị trấn Quang Minh thuộc huyện Mê Linh được thành lập từ năm 2008, có quy mô 14.065 hộ gia đình với diện tích tự nhiên 911 ha. Tỷ lệ hộ nghèo tại địa phương ghi nhận sự biến động rõ rệt: năm 2016 chiếm 2,95% với 103 hộ, năm 2017 tăng lên 3,06% với 108 hộ, và đến cuối năm 2018 đã giảm xuống còn 2,55% tương ứng với 91 hộ nghèo.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là phần lớn các hoạt động hỗ trợ người nghèo tại cơ sở hiện nay vẫn mang nặng tính hành chính và trợ cấp một chiều. Vai trò của dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp nhằm nâng cao năng lực tự chủ và trợ giúp tâm lý cho đối tượng yếu thế vẫn chưa được định hình rõ nét. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là khảo sát thực trạng cung cấp 4 nhóm dịch vụ công tác xã hội nòng cốt, phân tích các yếu tố tác động đa chiều và đề xuất giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa công tác trợ giúp người nghèo. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 11 tổ dân phố thuộc thị trấn Quang Minh trong khung thời gian từ tháng 12/2018 đến tháng 6/2019. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để địa phương phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2,0% một cách bền vững và nâng cao chất lượng an sinh xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng ba hệ thống lý thuyết khoa học nền tảng nhằm phân tích sâu sắc bản chất vấn đề. Thứ nhất, Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow gồm 5 tầng nhu cầu, chỉ ra rằng người nghèo cần được đáp ứng vững chắc các nhu cầu sinh học và an toàn thiết yếu trước khi có thể phát triển động lực tiếp cận giáo dục, học nghề và khẳng định bản thân. Thứ hai, Thuyết hệ thống sinh thái giúp nhận diện vị thế của người nghèo trong mối tương tác đa tầng với gia đình, tổ dân phố, các tổ chức đoàn thể và hệ thống chính sách vĩ mô. Thứ ba, Thuyết nhận thức - hành vi đóng vai trò giải mã nguồn gốc của tâm lý tự ti, mặc cảm và thái độ trông chờ trợ cấp, từ đó xác định các liệu pháp can thiệp hành vi phù hợp.

Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Khái niệm dịch vụ công tác xã hội đối với người nghèo được xác định là chuỗi hoạt động có chủ đích do nhân viên công tác xã hội điều phối nhằm phòng ngừa rủi ro, kết nối nguồn lực và thúc đẩy hòa nhập cộng đồng. Theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, chuẩn hộ nghèo tiếp cận đa chiều được xác lập với ngưỡng thu nhập từ đủ 1.000.000 đồng/người/tháng trở xuống, hoặc trên 1.000.000 đồng nhưng thiếu hụt từ 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản. Nghiên cứu cũng căn cứ trên mục tiêu chuẩn hóa nguồn nhân lực của Đề án 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển nghề công tác xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2018 của Ủy ban nhân dân thị trấn Quang Minh và hệ thống văn bản pháp quy như Nghị định 136/2013/NĐ-CP, Nghị định 78/2002/NĐ-CP. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi định lượng trên cỡ mẫu 90 người nghèo đại diện cho 90 hộ gia đình tại 11 tổ dân phố (đạt tỷ lệ bao phủ 98,9% trên tổng số 91 hộ nghèo năm 2018). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng để bảo đảm tính đại diện cao nhất cho toàn thể quần thể hộ nghèo tại địa bàn.

Bên cạnh đó, phương pháp phỏng vấn sâu được tiến hành với 10 người tham gia, bao gồm 01 lãnh đạo phụ trách an sinh xã hội, 01 cán bộ chuyên trách Lao động - Thương binh và Xã hội, 05 thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo thị trấn và 03 người đại diện hộ nghèo có hoàn cảnh đặc thù. Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ thụ hưởng dịch vụ, đồng thời lý giải thấu đáo các rào cản tâm lý và định kiến xã hội vốn không thể bộc lộ qua các con số thống kê thuần túy. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý thông tin được thực hiện chặt chẽ từ tháng 12/2018 đến tháng 6/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa ghi nhận 4 phát hiện chủ chốt về việc cung ứng dịch vụ công tác xã hội tại địa bàn nghiên cứu:

Thứ nhất, đối với dịch vụ truyền thông, khoảng 75% người nghèo tiếp cận thông tin chính sách thụ động thông qua hệ thống loa truyền thanh thị trấn và cuộc họp tổ dân phố định kỳ. Tỷ lệ người dân thực sự hiểu rõ các quyền lợi an sinh đa chiều chỉ đạt khoảng 45%, phản ánh sự hạn chế của các kênh truyền thông một chiều.

Thứ hai, ở nhóm dịch vụ kết nối nguồn lực, tỷ lệ người nghèo được thụ hưởng thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và hỗ trợ tiền điện đạt xấp xỉ 100%. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận thành công các gói tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP và các chương trình đào tạo nghề theo Quyết định 1956/QĐ-TTg chỉ dừng lại ở mức 35%, nguyên nhân là do thiếu phương án sinh kế khả thi.

Thứ ba, về dịch vụ biện hộ và tham gia cộng đồng, có tới 65% người nghèo còn mang nặng tâm lý tự ti và mặc cảm về hoàn cảnh. Tỷ lệ người nghèo chủ động phát biểu ý kiến hoặc thực hiện quyền tham gia tại các cuộc họp cộng đồng chỉ chiếm khoảng 20% đến 25%.

Thứ tư, đối với dịch vụ tư vấn và tham vấn tâm lý, có hơn 85% hoạt động hỗ trợ hiện do cán bộ hội phụ nữ, hội nông dân kiêm nhiệm. Do thiếu hụt kỹ năng chuyên môn được chuẩn hóa theo Thông tư 07/2013/TT-BLĐTBXH, các buổi tư vấn chủ yếu mang tính chất thăm hỏi xã giao mà chưa đi sâu vào giải tỏa sang chấn tâm lý hay thúc đẩy tư duy đổi mới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ áp lực chuyển đổi kinh tế khi diện tích đất nông nghiệp của thị trấn chỉ còn 225,6 ha trên tổng số 911 ha diện tích tự nhiên. Tốc độ đô thị hóa nhanh khiến nhiều lao động nông nghiệp mất sinh kế truyền thống nhưng chưa kịp tích lũy kỹ năng để tham gia thị trường lao động công nghiệp. Mặt khác, rào cản tâm lý thụ động và tư tưởng trông chờ vào quà tặng từ thiện tạo nên sức ỳ lớn trong việc thoát nghèo.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các kết luận của nhiều học giả uy tín về sự thiếu hụt mạng lưới an sinh cơ sở, đồng thời bổ sung dữ liệu thực chứng cho bài toán giảm nghèo tại khu vực ven đô. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu qua biểu đồ cột thể hiện mức độ thỏa dụng của người dân đối với 4 nhóm dịch vụ công tác xã hội, kết hợp cùng bảng ma trận phân tích các nguyên nhân nghèo đa chiều để hỗ trợ nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các điểm nghẽn chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp người nghèo, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa chức danh công tác xã hội tại cơ sở. Ủy ban nhân dân huyện Mê Linh cần chỉ đạo xây dựng vị trí việc làm chuyên trách cho nhân viên công tác xã hội cấp thị trấn. Đặt chỉ tiêu 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo tại 11 tổ dân phố hoàn thành các khóa đào tạo nghiệp vụ công tác xã hội theo Thông tư 07/2013/TT-BLĐTBXH trong giai đoạn 2020-2021.

Thứ hai, chuyên nghiệp hóa dịch vụ kết nối nguồn lực và hỗ trợ vốn vay sinh kế. Ủy ban nhân dân thị trấn Quang Minh cần thiết lập Điểm tham vấn an sinh xã hội ngay trong năm 2020. Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nâng tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận vốn vay ưu đãi từ 35% lên tối thiểu 80% trong giai đoạn 2020-2022, gắn kết việc giải ngân vốn với tư vấn chuyển giao kỹ thuật kinh doanh dịch vụ và nhà trọ.

Thứ ba, đổi mới phương thức truyền thông nâng cao nhận thức. Chuyển đổi từ phát thanh đại chúng sang mô hình truyền thông nhóm nhỏ và vãng gia trực tiếp với tần suất tối thiểu 2 lần/quý/hộ nghèo. Phấn đấu giảm ít nhất 50% số hộ có tâm lý ỷ lại vào trợ cấp xã hội trong vòng 18 tháng dưới sự chủ trì của Đoàn Thanh niên và Hội Phụ nữ.

Thứ tư, đẩy mạnh dịch vụ biện hộ và tham vấn tâm lý chuyên sâu. Thiết lập các câu lạc bộ hỗ trợ kỹ năng sống và trợ giúp pháp lý cho người yếu thế. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hộ nghèo tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, đoàn thể tại địa phương từ 25% lên trên 70% trước năm 2022 do cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội điều phối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Thứ nhất, cán bộ quản lý an sinh xã hội và cán bộ chuyên trách Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã, phường, thị trấn. Luận văn cung cấp khung quy trình chuẩn hóa về đánh giá nhu cầu đa chiều và bộ công cụ kết nối 4 nhóm dịch vụ xã hội thiết yếu, giúp tối ưu hóa công tác giảm nghèo tại địa bàn cơ sở.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội và Xã hội học. Luận văn là tài liệu tham khảo thực chứng sinh động về việc vận dụng thuyết hệ sinh thái và thuyết nhận thức - hành vi vào bối cảnh đô thị hóa ven đô tại Việt Nam.

Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ và các quỹ bảo trợ phát triển cộng đồng. Báo cáo cung cấp các cứ liệu thực địa giúp các tổ chức tài trợ thiết kế các dự án can thiệp tâm lý - xã hội và dạy nghề đúng đối tượng mục tiêu, tránh dàn trải ngân sách.

Thứ tư, lãnh đạo cấp ủy và Ủy ban nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học tin cậy phục vụ việc xây dựng nghị quyết chuyên đề và phân bổ nguồn lực công cho các chương trình phát triển an sinh bền vững hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mới nổi bật của luận văn này so với các công trình trước đây là gì?
Luận văn đã tiếp cận công tác giảm nghèo dưới góc độ chuyên môn của ngành công tác xã hội thay vì các biện pháp hành chính đơn thuần. Đề tài khảo sát trực tiếp 90 hộ nghèo trên toàn bộ 11 tổ dân phố để phân tích chuyên sâu 4 nhóm dịch vụ can thiệp thiết yếu.

Vì sao dịch vụ công tác xã hội có vai trò quyết định trong giảm nghèo bền vững?
Công tác xã hội không dừng lại ở việc hỗ trợ vật chất trước mắt mà tập trung kích hoạt nội lực và tháo gỡ rào cản tâm lý tự ti. Qua kỹ thuật tham vấn nhận thức - hành vi, nhân viên xã hội giúp đối tượng chủ động lập kế hoạch sinh kế lâu dài.

Tại sao cán bộ cơ sở gặp khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ tham vấn tâm lý?
Thực tế nghiên cứu chỉ ra trên 85% nhân sự làm công tác an sinh tại địa phương là cán bộ đoàn thể kiêm nhiệm. Việc thiếu hụt kỹ năng tham vấn chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn Thông tư 07/2013/TT-BLĐTBXH khiến các hoạt động chỉ dừng lại ở mức thăm hỏi xã giao thông thường.

Chuẩn hộ nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng trong nghiên cứu có tiêu chí như thế nào?
Đề tài căn cứ theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, quy định hộ nghèo có thu nhập từ đủ 1.000.000 đồng/người/tháng trở xuống, hoặc trên 1.000.000 đồng nhưng thiếu hụt từ 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

Những rào cản tâm lý phổ biến nhất của người nghèo tại địa bàn nghiên cứu là gì?
Khoảng 65% người nghèo được khảo sát có tâm lý mặc cảm tự ti, ngại tiếp xúc xã hội và xuất hiện tư tưởng trông chờ vào chính sách bảo trợ của Nhà nước. Những rào cản này làm suy giảm ý chí học nghề và tìm kiếm việc làm mới.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung can thiệp của 4 nhóm dịch vụ công tác xã hội đối với người nghèo tại địa bàn đô thị hóa nhanh.
  • Đánh giá khách quan thực trạng an sinh với tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3,06% năm 2017 xuống 2,55% năm 2018 trên địa bàn 11 tổ dân phố thị trấn Quang Minh.
  • Nhận diện chính xác các rào cản tâm lý tự ti và tình trạng thiếu hụt nhân viên công tác xã hội chuyên trách tại cấp cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp 4 trọng tâm gắn liền với lộ trình triển khai từ năm 2020 đến năm 2022 nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ an sinh.
  • Các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương cần sớm nghiên cứu và triển khai đồng bộ bộ giải pháp này để hiện thực hóa mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững.