Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC LÀM CÔNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm công chức làm công tác thi đua, khen thưởng - Khái niệm công chức Khoản 1, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức quy định: CC là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [25]. - Khái niệm công chức làm công tác TĐKT + Khái niệm thi đua: Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng, năm 2013 quy định: “Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [28].
+ Khái niệm khen thưởng: Khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, năm 2013 có định nghĩa về khái niệm KT như sau: “Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [28]. TĐ và KT là hai nội dung có quan hệ chặt chẽ và tác động biện chứng lẫn nhau. Thi đua là động lực thúc đẩy cá nhân, tổ chức hoàn thành tốt các 11 nhiệm vụ, trên cơ sở đó thực hiện việc KT. KT vừa là kết quả, vừa là yếu tố thúc đẩy phong trào TĐ phát triển.
KT đúng người, đúng việc; bảo đảm khách quan, công bằng và thực hiện kịp thời sẽ có tác dụng động viên, cổ vũ cho TĐ. + Khái niệm CC làm công tác TĐKT: Là CC trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội được phân công nhiệm vụ về công tác TĐKT theo quy định của pháp luật. Xét về mặt tổ chức, CC TĐKT hiện nay bao gồm CC chuyên trách và CC kiêm nhiệm. Khái niệm đào tạo bồi dưỡng công chức làm công tác thi đua khen thưởng - Khái niệm đào tạo: Theo Từ điển tiếng Việt: “ĐT có nghĩa là quá trình làm con người trở nên có năng lực, có khả năng làm việc theo những tiêu chuẩn nhất định” [34].
Theo tác giả Mạc Văn Trang: “ĐT là đưa từ một trình độ hiện có lên một chất lượng mới, cấp bậc mới theo những tiêu chuẩn nhất định bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ thống (được cấp bằng)”. ĐT theo nghĩa chung nhất là quá trình tác động có hệ thống đến con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, đạt được năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định, để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống, có khả năng nhận sự phân công lao động xã hội nhất định [38, tr. Mặc dù các khái niệm trên tiếp cận ĐT ở nhiều giác độ khác nhau nhưng đều có những điểm chung, đó là: ĐT là quá trình trang bị cho con người những kiến thức, kỹ năng, thái độ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để họ có thể tự tạo được việc làm hoặc làm việc trong những ngành nghề nhất định. ĐT là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học.
12 Như vậy, ĐT là quá trình làm cho người được đào tạo có kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp, kỹ năng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn nhất định do yêu cầu, đòi hỏi của công việc. ĐT CC là quá trình trang bị kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp, kỹ năng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu thực thi công vụ. Trước đây, thuật ngữ “ĐT lại” thường được sử dụng để chỉ một quá trình ĐT tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho CBCC có sự thay đổi nghề nghiệp, phương thức hoạt động nghề nghiệp, hoặc đáp ứng những thay đổi của môi trường làm việc. Hiện nay thuật ngữ này không còn được sử dụng bởi tính đa nghĩa của nó.
Xét trong cụm từ ĐTBD CC, khái niệm ĐT có những nghĩa khác biệt so với khái niệm ĐT nói chung, được dùng phổ biến trong xã hội và hệ thống giáo dục quốc dân. Đó là trang bị thêm kiến thức, kỹ năng mới cho đội ngũ CC mà trước đó CC chưa được ĐT nhằm giúp họ nâng cao năng lực thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu công việc. Thuật ngữ ĐT, sử dụng với đối tượng CC mang ý nghĩa BD nhiều hơn. Mặt khác, ĐT CC cũng không phải ĐT thành nghề.
Do vậy, khái niệm ĐT trong ĐTBD CC có một ngữ nghĩa nằm giữa hai khái niệm ĐT và BD với ý nghĩa thuần túy của chúng. Chính vì lẽ đó, khái niệm ĐT trong ĐTBD CC có nội hàm và ý nghĩa riêng, tồn tại và dần trở thành từ vựng của tiếng Việt, được xác định trong một hoạt động tương đối đặc biệt: ĐTBD CC. - Khái niệm bồi dưỡng: Theo Từ điển tiếng Việt của Trung tâm Từ điển học: “BD là làm cho tăng thêm trình độ, năng lực hoặc phẩm chất” [35]. Tác giả Tô Tử Hạ lại cho rằng: “BD có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [15]. Có quan niệm nhấn mạnh mục tiêu BD: “BD là việc làm tăng thêm các tố chất của con người như kiến thức các mặt kinh nghiệm trong lao động, trong 13 công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc trong lãnh đạo quản lý và sức khỏe của mỗi người” [21]. Cùng với quá trình phát triển của công tác ĐTBD CBCC nói chung, khái niệm này đã trở thành một bộ phận của vốn từ vựng tiếng Việt, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp và trong văn bản quy phạm pháp luật. Khoản 1, điều 48 Luật Cán bộ công chức năm 2008 quy định “Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý CC có trách nhiệm xây dựng và công khai quy hoạch, kế hoạch ĐTBD để tạo nguồn và nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của CC” [25].
Từ những quan niệm trên, có thể hiểu BD là hoạt động dựa trên những cái đã có sẵn của một cá nhân để làm tăng năng lực, trình độ, phẩm chất của cá nhân đó thông qua việc cập nhật, bổ sung những kiến thức mới phù hợp với thực tiễn và yêu cầu công việc thực tế. BD CC là hoạt động cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, phẩm chất của CC nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của đội ngũ CC, đáp ứng yêu cầu công việc thực tế. Như vậy, khái niệm ĐTBD CC trên thực tế đã trở thành một “thực thể” thống nhất, có nội hàm là hoạt động trang bị kiến thức, kỹ năng công vụ cho đội ngũ CC nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ, giúp họ hoàn thiện tốt các nhiệm vụ được giao. ĐT BD CC TĐKT là ĐTBD cho đối tượng là CC TĐKT.
Nói cách khác, đó là hoạt động trang bị, cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, phẩm chất cho đội ngũ CC TĐKT nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu công việc trong lĩnh vực TĐKT của CC. Tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức làm công tác thi đua khen thưởng ở địa phương 1. Tổ chức bộ máy làm công tác thi đua khen thưởng ở địa phương 14 Ở địa phương, bộ máy làm công tác TĐKT được tổ chức ở cấp tỉnh và cấp huyện. Ở cấp xã không tổ chức thành bộ máy làm công tác TĐKT, cũng không có CC phụ trách mảng TĐKT riêng biệt mà cử CBCC kiêm nhiệm.
- Ở cấp tỉnh, cơ quan chịu trách nhiệm QLNN về TĐKT là Ban TĐKT tỉnh. Ban TĐKT tỉnh là tổ chức tương đương chi cục, trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND cấp tỉnh QLNN về công tác TĐKT. Ban TĐKT tỉnh là cơ quan thường trực của Hội đồng TĐKT cấp tỉnh, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban TĐKT Trung ương. Ban TĐKT tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau: + Tham mưu giúp UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Hội đồng TĐKT cấp tỉnh tổ chức các phong trào TĐ; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào TĐ và chính sách KT của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến. + Tổ chức thực hiện kế hoạch ĐTBD, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CC làm công tác TĐKT ở các sở, ban, ngành, ở cấp huyện, cấp xã và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực TĐKT. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác TĐKT và giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực TĐKT theo quy định của pháp luật. + Thẩm định hồ sơ đề nghị KT của các sở, ban, ngành, của cấp huyện, cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ 15 chức xã hội, tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình UBND cấp tỉnh quyết định KT hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định KT theo quy định.
+ Quản lý, lưu trữ hồ sơ KT theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về TĐKT; tổng hợp, báo cáo định kỳ về TĐKT theo quy định. Xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ TĐKT theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức KT theo quy định của pháp luật.