Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau gần 4 năm kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào cuối năm 2006 và thực hiện các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ tài chính, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã gia tăng nhanh chóng vào nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Sự xuất hiện của các định chế tài chính quốc tế thông qua nhiều hình thức đầu tư đã mang lại nguồn lực quan trọng về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản trị, đồng thời đặt hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt, nguy cơ bị thâu tóm và các biến động về thị phần, nhân sự. Nhằm phân tích toàn diện tính hai mặt của dòng vốn này, tác giả Nguyễn Thị Thảo Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Đánh giá tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam" dưới sự hướng dẫn của TS. Hạ Thị Thiều Dao tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2010).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, bao gồm khái niệm, đặc điểm, các hình thức đầu tư, tác động hai mặt và kinh nghiệm mở cửa hệ thống ngân hàng của Trung Quốc.
  2. Đánh giá thực trạng quá trình mở cửa và tình hình hoạt động của các loại hình ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, từ đó phân tích các tác động tích cực và tiêu cực của dòng vốn FDI đối với hệ thống ngân hàng trong nước.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hạn chế các tác động tiêu cực, đồng thời nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các tác động của nó trong lĩnh vực ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống ngân hàng trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát từ thời điểm Việt Nam bắt đầu mở cửa lĩnh vực ngân hàng đến đầu năm 2010, tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2006 - 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên khung lý luận tổng quát về đầu tư quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng:

  • Khái niệm và đặc điểm FDI: Tổng hợp các định nghĩa chuẩn hóa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam, cùng các giáo trình chuyên ngành như Quan hệ kinh tế quốc tế (Võ Thanh Thu, 2005) và Tài chính quốc tế (Trần Ngọc Thơ, 2005). Theo đó, FDI trong ngân hàng là hình thức đầu tư quốc tế mà nhà đầu tư nước ngoài đóng góp một lượng vốn đủ lớn để trực tiếp tham gia điều hành và quản lý tổ chức tín dụng tại nước tiếp nhận đầu tư.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đầu tư 2005, Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi, bổ sung năm 2004), Quyết định số 228/QĐ-NH5 (1993), Nghị định số 13/1999/QĐ-CP, Nghị định số 22/2006/NĐ-CP, Nghị định số 141/2006/NĐ-CP, Nghị định số 69/2007/NĐ-CP, Thông tư số 07/2007/TT-NHNN, Quyết định số 34/2008/QĐ-NHNN, Quyết định số 504/QĐ-NHNN (2008), Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN, Quyết định số 83/2009/QĐ-TTg, Nghị định số 59/2009/NĐ-CP, Thông tư số 04/2010/TT-NHNN.
  • Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh - đối chiếu số liệu thứ cấp qua các mốc thời gian và giữa các nhóm ngân hàng, cùng phương pháp phân tích - tổng hợp - suy luận logic.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007, 2008), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Phương Tây (OCB, 2009), số liệu công bố trên cổng thông tin điện tử của các NHTM, Tạp chí Ngân hàng (số 10/2008), Thời báo Kinh tế Việt Nam, Báo Pháp luật TP.HCM và Hãng thông tấn Reuters.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI trong lĩnh vực ngân hàng, phân tích cấu trúc các hình thức đầu tư, tác động kinh tế và bài học kinh nghiệm quốc tế:

  • Bốn hình thức FDI trong ngân hàng:
    1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài (CNNHNNg): Đơn vị phụ thuộc ngân hàng mẹ, không có tư cách pháp nhân riêng theo pháp luật Việt Nam, cung cấp dịch vụ ngân hàng dưới sự bảo lãnh của ngân hàng mẹ.
    2. Ngân hàng liên doanh (NHLD): Thành lập dưới hình thức công ty TNHH, là pháp nhân Việt Nam, vốn góp giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
    3. Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: Pháp nhân Việt Nam thành lập dưới hình thức công ty TNHH, có 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài (trong đó có một ngân hàng mẹ sở hữu trên 50% vốn).
    4. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý: Định chế tài chính nước ngoài mua cổ phần của NHTM nội địa để trở thành cổ đông chiến lược, tham gia Hội đồng quản trị và điều hành.
Hình thức đầu tư Ưu điểm đối với nước nhận đầu tư Nhược điểm đối với nước nhận đầu tư
CNNHNNg Thu hút nhanh hoạt động ngân hàng quốc tế do thủ tục đơn giản hơn thành lập pháp nhân mới; tận dụng thương hiệu toàn cầu của ngân hàng mẹ. Nguy cơ chuyển giá, thất thoát thuế nếu không kiểm soát chặt các khoản khấu trừ lỗ; khó tiếp cận chuyển giao công nghệ quản lý chiều sâu.
NHLD Bổ sung nguồn vốn, đa dạng hóa sản phẩm; tạo cơ hội đào tạo nhân lực và học tập trực tiếp mô hình quản lý hiện đại. Dễ phát sinh mâu thuẫn trong quản trị điều hành (do cơ cấu vốn 50:50); mất nhiều thời gian thương thảo; khác biệt văn hóa doanh nghiệp.
Ngân hàng 100% vốn ngoại Tăng nguồn thu thuế; tạo việc làm; tiếp nhận vốn và công nghệ hiện đại mà không cần phía trong nước bỏ vốn đối ứng. Khó tiếp thu kinh nghiệm quản lý cho cán bộ ngân hàng nội địa; gia tăng áp lực cạnh tranh trực tiếp trên thị trường trong nước.
Mua cổ phần/góp vốn Tăng quy mô vốn điều lệ nhanh chóng; nhận được hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và quản trị từ đối tác chiến lược. Nguy cơ bị thôn tính, chi phối quyết định kinh doanh; phụ thuộc công nghệ hoặc rủi ro nhận chuyển giao công nghệ lạc hậu.
  • Tác động của FDI trong lĩnh vực ngân hàng: Phân tích tác động tích cực (ổn định hệ thống, mở rộng quy mô tín dụng - huy động, nâng cao chất lượng dịch vụ, hiện đại hóa công nghệ, hoàn thiện cơ chế giám sát và xây dựng thương hiệu) đối trọng với các tác động tiêu cực (thu hẹp thị phần ngân hàng nội, gia tăng tính phức tạp cho công tác thanh tra giám sát vĩ mô, nguy cơ chảy máu chất xám và nguy cơ bị đối tác nước ngoài thôn tính).
  • Kinh nghiệm mở cửa của Trung Quốc: Trung Quốc bắt đầu cải cách tài chính từ 1984 (tách hệ thống ngân hàng hai cấp), gia nhập WTO năm 2001 và hoàn tất quá trình 5 năm mở cửa vào cuối năm 2006. Trung Quốc kiểm soát chặt tác động tiêu cực bằng cách: quy định vốn lưu động chi nhánh lên tới 100 triệu CNY; áp dụng hệ số an toàn vốn 8% tính riêng cho từng chi nhánh đối với dư nợ CNY; kiểm soát chặt cho vay ngoại tệ qua Cục Ngoại hối Nhà nước; khống chế trần sở hữu ngoại (20% cho một nhà đầu tư, 25% tổng tỷ lệ sở hữu nước ngoài). Đồng thời, Trung Quốc bơm 45 tỷ USD từ dự trữ ngoại hối và phát hành 270 tỷ CNY trái phiếu đặc biệt để tăng vốn cho các NHTM quốc doanh, thành lập các Công ty Quản lý Tài sản (AMCs) để xử lý 1,4 nghìn tỷ CNY nợ xấu (giúp tỷ lệ nợ xấu giảm từ 17,8% năm 2004 xuống 4,43% và dự phòng rủi ro đạt 123% vào năm 2008).

Chương 2: Đánh giá tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích tiến trình mở cửa pháp lý, thực trạng hoạt động của 4 hình thức FDI và đánh giá chi tiết các tác động đến hệ thống NHTM Việt Nam:

  • Tiến trình mở cửa: Chuyển đổi từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hai cấp thông qua hai Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990; cho phép thành lập chi nhánh và ngân hàng liên doanh từ 1991; cho phép NHTMCP gọi vốn ngoại từ 1993 (Quyết định 228/QĐ-NH5); ký Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (2001); tự do hóa hoàn toàn lãi suất VND (2002); ban hành Luật Đầu tư 2005, Nghị định 22/2006/NĐ-CP và Nghị định 69/2007/NĐ-CP. Lộ trình dỡ bỏ trần huy động tiền đồng từ khách hàng không có quan hệ tín dụng đối với CNNHNNg được triển khai theo các mốc: năm 2007 đạt 650% vốn cấp, nâng dần lên 800% - 900% - 1.000% trong các năm kế tiếp và tiến tới bình đẳng hoàn toàn từ ngày 01/01/2011.
  • Quy mô dòng vốn FDI vào ngành ngân hàng: Năm 2009, lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm thu hút 72 dự án với tổng vốn đăng ký gần 1,2 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 0,67% tổng vốn FDI đăng ký của cả nước (hơn 177 tỷ USD). Số dự án cấp mới năm 2009 chỉ tăng thêm 1 dự án so với năm 2008.
Năm Số CNNHNNg Số NHLD Số ngân hàng 100% vốn nước ngoài Số NHTM có cổ đông ngoại tham gia quản lý
2006 31 5 0 5
2007 33 5 0 5
2008 42 5 0 8
2009 45 5 5 10
5/2010 42 5 5 10
  • Thực trạng hoạt động theo từng hình thức đầu tư (tính đến tháng 5/2010):
    1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Có 42 chi nhánh chính và 20 chi nhánh phụ. Điều kiện vốn pháp định là 15 triệu USD, tổng tài sản ngân hàng mẹ tối thiểu 20 tỷ USD. Năm 2009, tổng thu nhập trước thuế của khối CNNHNNg đạt 2.612 tỷ VND; nợ xấu chiếm 0,6% tổng dư nợ (tăng nhẹ từ mức 0,47% năm 2008); huy động vốn tăng 17,8%, dư nợ tín dụng tăng 108%, tổng tài sản có tăng 14% so với năm 2008.
    2. Ngân hàng liên doanh: Duy trì ổn định ở con số 5 ngân hàng (Indovina Bank, VID Public Bank, Shinhanvina Bank, Vinasiam Bank, Ngân hàng Việt - Nga). Vốn điều lệ tính đến tháng 4/2010 dao động từ 62,5 triệu USD đến 125 triệu USD (Indovina Bank). Mô hình này tăng trưởng chậm do điều kiện vốn pháp định (yêu cầu 1.000 tỷ VND năm 2008 và 3.000 tỷ VND năm 2010) cùng sự phức tạp trong cơ chế ra quyết định đồng thuận giữa hai bên đối tác.
    3. Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: Gồm 5 đơn vị được cấp phép với thời hạn hoạt động 99 năm (HSBC Việt Nam, Standard Chartered Việt Nam, ANZ Việt Nam, Shinhan Việt Nam, Hong Leong Việt Nam). Ngân hàng HSBC đi vào hoạt động đầu tiên (ngày 05/01/2009), trong năm 2009 đạt lợi nhuận trước thuế 1.018 tỷ VND, hệ số an toàn vốn (CAR) đạt 58%, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn ở mức 6% (thấp hơn nhiều so với trần 30% của NHNN).
    4. Góp vốn, mua cổ phần: Nghị định 69/2007/NĐ-CP quy định trần sở hữu tối đa: cá nhân ngoại 10%, nhà đầu tư chiến lược 15% (có thể nâng lên 20% khi Thủ tướng Chính phủ cho phép), tổng mức sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại một NHTM không vượt quá 30%. Tính đến tháng 5/2010, có 11 NHTMCP bán cổ phần cho nhà đầu tư ngoại; trong đó 3 ngân hàng đã hoàn tất nâng tỷ lệ sở hữu của đối tác ngoại lên 20% (Techcombank bán cho HSBC, ABBank bán cho Maybank, SeaBank bán cho Societe Generale).
STT Ngân hàng thương mại nội địa Tên tổ chức nước ngoài nắm giữ cổ phần Tỷ lệ sở hữu (%)
1 ACB Standard Chartered Bank / Connaught Investor Ltd. / Dragon Finance 6,23 / 7,26 / 6,82
2 Sacombank Dragon Capital 8,66
3 Techcombank HSBC 20,00
4 VPBank Oversea-Chinese Banking Corp (OCBC) / Dragon Capital 15,00 / 8,31
5 Eximbank Sumitomo Mitsui Banking Corporation 15,00
6 Habubank Deutsche Bank 10,00
7 OCB BNP Paribas 15,00
8 SouthernBank United Overseas Bank Ltd. (UOB) 15,00
9 SeaBank Societe Generale 20,00
10 ABBank MayBank 20,00
11 VIB Commonwealth Bank of Australia (CBA) 15,00
  • Tác động tích cực đến năng lực tài chính: Thúc đẩy làn sóng tăng vốn điều lệ nhằm đáp ứng quy định vốn pháp định tối thiểu 3.000 tỷ VND vào cuối năm 2010 theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP. Thặng dư vốn thu được rất lớn thông qua phát hành cho đối tác chiến lược: ABBank bán cổ phần cho MayBank giá 50.000 đồng/cổ phiếu (gấp 3 lần thị trường); HSBC mua cổ phần Techcombank giá 60.891,52 đồng/cổ phiếu (gấp hơn 2 lần thị giá). Tăng trưởng toàn hệ thống duy trì ở mức cao: huy động vốn năm 2007 tăng 47,64%, năm 2008 tăng 22,87%, năm 2009 tăng 28,70%; tăng trưởng tín dụng năm 2007 đạt 53,89%, năm 2008 đạt 25,43%, năm 2009 đạt 37,73%.
  • Hiện tượng thoái vốn và mâu thuẫn chiến lược: Ghi nhận xu hướng thoái vốn của đối tác ngoại khi họ thành lập pháp nhân 100% vốn độc lập (Standard Chartered bán bớt 1.159.000 cổ phiếu ACB năm 2009; IFC thoái vốn hoàn toàn khỏi Sacombank ngày 15/12/2008; ANZ tiến hành thủ tục chấm dứt liên minh chiến lược nắm giữ 10% cổ phần tại Sacombank năm 2010 do xung đột mục tiêu phát triển mảng ngân hàng bán lẻ).

Chương 3: Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của FDI và giải pháp thu hút luồng vốn này trong lĩnh vực ngân hàng

Dựa trên các phân tích thực trạng và đối chiếu kinh nghiệm quốc tế, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của vốn FDI:
    1. Hoàn thiện hành lang pháp lý: Tiếp tục rà soát, bổ sung các quy định quản lý hoạt động tín dụng, kinh doanh cổ phiếu và giám sát an toàn vi mô phù hợp với chuẩn mực quốc tế.
    2. Hoàn thiện công tác thanh tra giám sát: Nâng cao năng lực của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc NHNN (theo Quyết định 83/2009/QĐ-TTg); kiểm soát chặt các giao dịch ngoại hối và các mô hình rủi ro phức tạp.
    3. Tăng vốn chủ sở hữu và khả năng quản lý rủi ro của NHTM: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành mốc vốn điều lệ 3.000 tỷ VND, duy trì hệ số an toàn vốn CAR tối thiểu 8% và xây dựng hệ thống dự phòng nợ xấu thực chất.
    4. Nâng cao chất lượng dịch vụ của các NHTM: Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ tín dụng thuần túy sang phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, thanh toán tự động và hoạt động phi tín dụng.
    5. Bồi dưỡng, thu hút nhân tài: Xây dựng chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc chuyên nghiệp để giữ chân nhân sự chất lượng cao trước sức hút từ các ngân hàng ngoại.
    6. Liên kết các ngân hàng nội địa tăng sức cạnh tranh: Hợp tác kết nối hạ tầng công nghệ (như liên minh thẻ ATM), chia sẻ thông tin tín dụng và đồng tài trợ các dự án quy mô lớn.
    7. Cân nhắc lựa chọn đối tác chiến lược nước ngoài phù hợp: Đánh giá kỹ sự tương đồng về định hướng phát triển, ràng buộc trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật và cam kết đồng hành lâu dài.
  • Nhóm giải pháp thu hút nguồn vốn FDI hiệu quả:
    1. Xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh: Đảm bảo đối xử quốc gia bình đẳng theo lộ trình cam kết WTO, hạn chế các can thiệp hành chính phi thị trường.
    2. Đẩy mạnh và phát triển thị trường liên ngân hàng: Đa dạng hóa các công cụ giao dịch ngoại tệ, giấy tờ có giá nhằm tăng tính thanh khoản cho toàn hệ thống.
    3. Mở rộng quan hệ ngoại giao: Tăng cường hợp tác song phương và đa phương giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các cơ quan giám sát tài chính quốc tế.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực chứng: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu thực tế về 4 hình thức FDI trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam tính đến tháng 5/2010: gồm 42 CNNHNNg (với 20 chi nhánh phụ), 5 NHLD, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài và 11 NHTMCP có đối tác chiến lược nước ngoài tham gia sở hữu từ 6,23% đến 20% cổ phần.
  • Số liệu hiệu quả hoạt động: Chỉ ra các chỉ tiêu tài chính quan trọng của khối ngân hàng ngoại năm 2009, bao gồm thu nhập trước thuế của khối chi nhánh nước ngoài đạt 2.612 tỷ VND (tỷ lệ nợ xấu 0,6%); lợi nhuận trước thuế riêng của ngân hàng HSBC Việt Nam đạt 1.018 tỷ VND với hệ số an toàn vốn CAR đạt 58%.
  • Phát hiện về xung đột chiến lược: Khóa luận ghi nhận và phân tích hiện tượng thoái vốn của các cổ đông chiến lược nước ngoài (ANZ tại Sacombank, Standard Chartered tại ACB) xuất phát từ xung đột lợi ích khi đối tác ngoại thành lập ngân hàng con 100% vốn để trực tiếp cạnh tranh mảng bán lẻ.
  • Hệ thống giải pháp: Đề xuất 7 giải pháp kiểm soát tác động tiêu cực và 3 giải pháp thúc đẩy thu hút dòng vốn ngoại có tính thực tiễn cao cho giai đoạn chuyển tiếp cam kết WTO (2010 - 2011).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận được hoàn thành vào tháng 5/2010, khi mô hình ngân hàng 100% vốn nước ngoài mới vận hành chính thức được hơn 1 năm (từ đầu năm 2009), do đó chuỗi số liệu tài chính để đánh giá tác động dài hạn của loại hình này còn hạn chế. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả và phân tích so sánh, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng để lượng hóa tương quan giữa tỷ lệ sở hữu ngoại và hiệu quả hoạt động ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của dòng vốn FDI sau mốc ngày 01/01/2011 khi các CNNHNNg được hoàn toàn bình đẳng về quyền huy động tiền gửi VND; kiểm định định lượng tác động của vốn FDI đến năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và biên lãi thuần (NIM) của khối NHTM nội địa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về hội nhập tài chính, tái cấu trúc ngân hàng và quản lý dòng vốn đầu tư quốc tế.
  • Phần nội dung có giá trị:
    • Bảng tổng hợp so sánh ưu/nhược điểm của 4 hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng.
    • Chương phân tích kinh nghiệm cải cách hệ thống ngân hàng thương mại và khống chế nợ xấu của Trung Quốc.
    • Hệ thống dữ liệu chi tiết về tỷ lệ nắm giữ cổ phần, giá phát hành và tên các đối tác chiến lược nước ngoài tại 11 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2007 - 2010.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tính đến tháng 5/2010, hệ thống ngân hàng Việt Nam có bao nhiêu ngân hàng 100% vốn nước ngoài và thời hạn hoạt động được cấp là bao lâu?
    Tính đến tháng 5/2010, có 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam (gồm HSBC, Standard Chartered, ANZ, Shinhan, Hong Leong) với thời hạn hoạt động được cấp là 99 năm.

  2. Theo Nghị định 69/2007/NĐ-CP, tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tại một NHTM Việt Nam là bao nhiêu?
    Theo quy định, một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài (và người có liên quan) được sở hữu tối đa 15% tổng số cổ phần của một NHTM Việt Nam; trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép có thể nâng lên mức tối đa 20%. Tổng mức sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài tại một ngân hàng không vượt quá 30%.

  3. Lộ trình dỡ bỏ giới hạn huy động tiền gửi VND đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam sau khi gia nhập WTO được quy định như thế nào?
    Từ năm 2007, CNNHNNg được phép huy động vốn VND từ khách hàng không có quan hệ tín dụng ở mức 650% vốn cấp của ngân hàng mẹ; tỷ lệ này được nâng dần lên 800% (2008), 900% (2009), 1.000% (2010) và được dỡ bỏ hoàn toàn giới hạn (bình đẳng như ngân hàng nội địa) từ ngày 01/01/2011.

  4. Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc xử lý nợ xấu ngân hàng trước khi mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính là gì?
    Trung Quốc đã thành lập các Công ty Quản lý Tài sản (AMCs) để chuyển giao và xử lý 1,4 nghìn tỷ CNY nợ khó đòi (tương đương 9% tổng dư nợ), bơm 45 tỷ USD từ dự trữ ngoại hối và phát hành 270 tỷ CNY trái phiếu đặc biệt để tái cấp vốn cho các NHTM lớn, giúp tỷ lệ an toàn vốn bình quân của các ngân hàng niêm yết đạt 13% vào tháng 9/2008.

  5. Nguyên nhân chính dẫn đến việc ANZ chấm dứt quan hệ đối tác chiến lược nắm giữ 10% cổ phần tại Sacombank vào đầu năm 2010 là gì?
    Nguyên nhân xuất phát từ sự xung đột về định hướng kinh doanh: sau khi được cấp phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam vào năm 2008 và đi vào hoạt động năm 2009, ANZ đẩy mạnh chiến lược phát triển mạng lưới ngân hàng bán lẻ độc lập, trực tiếp cạnh tranh trên cùng phân khúc thị trường mục tiêu của Sacombank.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo Trang đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn tác động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2009. Công trình đã làm rõ tính hai mặt của FDI đối với quá trình nâng cao năng lực tài chính, chuyển giao công nghệ và gia tăng áp lực cạnh tranh cho khối NHTM nội địa. Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm mở cửa thận trọng của Trung Quốc, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện giám sát và nâng cao nội lực ngành ngân hàng trước thềm dỡ bỏ hoàn toàn các rào cản huy động vốn vào năm 2011.