Đặt vấn đề Bảo vệ môi trƣờng là một chiến lƣợc có tầm quan trọng đặc biệt, là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững của từng quốc gia, địa phƣơng và khu vực. Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát triển xã hội và bảo vệ môi trƣờng, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trƣờng là góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội. Trên thế giới đang đứng trƣớc thảm hoạ về môi trƣờng, mức độ ô nhiễm đang ngày càng gia tăng về tất cả các mặt: ô nhiễm nƣớc, đất, không khí. Kết quả của quá trình ô nhiễm là thay đổi khí hậu, nhiệt độ trái đất nóng lên… Việt Nam cũng đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.
Trong những năm qua có nhiều công trình nghiên cứu về mức độ ô nhiễm (ô nhiễm không khí, ô nhiễm bụi…). Các nhà khoa học đã nghiên cứu và đánh giá về mức độ ô nhiễm nguồn nƣớc do nƣớc thải từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, từ sinh hoạt và từ nhiều nguồn khác nhau. Nƣớc thải là một vấn đề quan trọng cho những thành phố lớn và đông dân cƣ, nhất là đối với các quốc gia đã phát triển. Riêng đối với các quốc gia còn trong tình trạng đang phát triển, vì hệ thống cống rãnh thoát nƣớc còn trong tình trạng thô sơ, không hợp lý cũng nhƣ không theo kịp đà phát triển dân số nhanh nhƣ trƣờng hợp ở các thành phố ở Việt Nam nhƣ, Sài Gòn, Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ.v… Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nƣớc ta.
Thái Nguyên là một trong những thành phố công nghiệp phát triển và kèm theo sự phát triển đó là các hoạt động đã và đang tác động không nhỏ đến môi trƣờng, n 2 xong trong thực tế việc giải quyết và xử lý nƣớc thải này hầu nhƣ không thể thực hiện đƣợc. Nƣớc thải sau khi qua mạng lƣới cống rãnh đƣợc chảy thẳng vào sông rạch và sau cùng đổ ra biển cả mà không qua giai đoạn xử lý. Thêm nữa, hầu hết các cơ sở sản xuất công kỹ nghệ cũng không có hệ thống xử lý nƣớc thải, do đó tình trạng ô nhiễm nguồn nƣớc ngày càng trầm trọng hơn nữa. Nếu tình trạng trên không chấm dứt, nguồn nƣớc mặt và dọc theo bờ biển Việt Nam sẽ không còn đƣợc sử dụng đƣợc nữa trong một tƣơng lai không xa.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên và đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên & Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên và dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Trần Thị Phả em tiến hành đề tài: “Đánh giá thực trạng nước thải tại thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá đƣợc các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các nguồn tài nguyên của thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng nƣớc thải và mức độ ảnh hƣởng của nƣớc thải tới môi trƣờng nƣớc. - Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng môi trƣờng nƣớc thành phố Thái Nguyên. Yêu cầu của đề tài - Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác. - Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá đƣợc chất lƣợng nƣớc thải tại thành phố Thái Nguyên. - Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của nƣớc thải đến môi trƣờng nƣớc tại thành phố Thái Nguyên. n 3 - Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các ảnh hƣởng của nƣớc thải tới môi trƣờng và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng thành phố Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học của nhà trƣờng làm quen với thực tế. - Nâng cao kiến thức thực tế. - Tích luỹ đƣợc kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này. - Bổ sung tƣ liệu cho học tập.
Ý nghĩa thực tiễn - Để góp phần bảo vệ bền vững môi trƣờng trong công tác xây dựng báo cáo hiện trạng môi trƣờng là rất cần thiết, nhằm giúp cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách về kinh tế, về môi trƣờng chủ động nắm vững diễn biến môi trƣờng tại từng nơi, từng khu vực. - Biết đƣợc mặt mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn và tồn tại trong công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nƣớc và xử lý nƣớc thải ở thành phố Thái Nguyên. - Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trƣờng sao cho phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trên cơ sở phát triển bền vững. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở pháp lý Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam ban hành ngày 23/06/2014 có hiệu lực ngày 01/01/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng. Luật tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012 có hiệu lực 01/01/2013 Nghi định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng Nghị quyết số 41-NQ/TW của thủ tƣớng chính phủ ban hành chƣơng trình hành động của Bộ chính trị về: “Bảo vệ Môi trƣờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/08/2006 của chính phủ về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trƣờng. Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt.
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc ngầm. Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 14:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải sinh hoạt. Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc thải công nghiệp. Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 28:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải y tế.
Cơ sở lý luận của đề tài 2. Khái niệm về nước thải, nguồn thải 2. Khái niệm về nước thải Khái niệm: Nƣớc thải đƣợc định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau nhƣ: - Nƣớc thải sinh hoạt: Là nƣớc thải từ các hộ gia đình, trƣờng học, khách sạn, cơ quan có chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con ngƣời. - Nƣớc thải công nghiệp: Là nƣớc thải từ các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải.
- Nƣớc thải bệnh viện: Là nƣớc thải từ các cơ sở y tế. Tóm lại: Nƣớc thải đƣợc định nghĩa là chất lỏng thải ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt của con ngƣời và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. Khái niệm về nguồn nước thải Khái niệm: Nguồn nƣớc thải là nguồn phát sinh ra nƣớc thải và là nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc chủ yếu. Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nƣớc thải.
+ Nguồn không xác định: Là nguồn gây ô nhiễm không cố định, không xác định đƣợc vị trí, bản chất, lƣu lƣợng và các tác nhân gây ô nhiễm; nguồn này rất khó quản lý (ví dụ nhƣ nƣớc mƣa chảy tràn vào hồ, kênh rạch, đƣờng phố chảy vào sông ngòi, ao). - Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm: + Tác nhân hóa lý: màu sắc, nhiệt độ, mùi vị, độ dẫn điện, chất rắn lơ lửng. n 6 + Tác nhân hóa học: Kim loại nặng nhƣ Hg, Cd, As,… + Tác nhân sinh học: vi sinh vật, tảo, vi khuẩn Ecoli,. - Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (là cơ sở để lựa chọn biện pháp quả lý và áp dụng công nghệ): + Nguồn nƣớc thải sinh hoạt.
+ Nguồn nƣớc thải công nghiệp. + Nguồn nƣớc thải nông nghiệp. + Nguồn nƣớc thải tự nhiên. Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải 2.
Đặc điểm nước thải Tùy thuộc vào loại nƣớc thải mà đặc điểm của chúng khác nhau. Trong nƣớc thải chứa nhiều thành phần khác nhau, các thành phần đó cũng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nƣớc và có độc tính với con ngƣời, sinh vật 2. Đặc điểm nguồn thải Hiện nay, ngƣời ta quan tâm nhiều nhất tới ba nguồn nƣớc thải đó là nguồn nƣớc thải công nghiệp, nguồn nƣớc thải bệnh viện, và nguồn nƣớc thải sinh hoạt. Chúng là một trong những nguồn nƣớc thải gây ô nhiễm nhất và ảnh hƣởng lớn nhất tới môi trƣờng nƣớc nói riêng và môi trƣờng nói chung.
Một số đặc điểm của ba nguồn nƣớc thải đó là: - Nguồn nƣớc thải sinh hoạt: Đặc điểm có chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, mỡ), giàu chất dinh dƣỡng đối với thực vật (hợp chất của N và P), nhiều vi khuẩn và có mùi khó chịu (H2S, NH3 - Nguồn nƣớc thải công nghiệp: Đặc điểm của nƣớc thải công nghiệp có chứa nhiều chất độc hại (kim loại nặng: Hg, Pb, Cd, As), các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (nhƣ phenol, dầu mỡ,…), các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ cỏ sở sản xuất thực phẩm. n 7 - Nguồn nƣớc thải bệnh viện: Đặc điểm của ô nhiễm nƣớc thải bệnh viện và ô nhiễm hữu cơ với hàm lƣợng BOD5, COD và SS tƣơng đối cao, đặc biệt là các vi sinh vật trong đó chứa nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh nhƣ Samonella, Shygella, Viêm gan A,… Nƣớc thải có mức độ ô nhiễm nặng từ nguồn hoạt động chuyên môn nhƣ phòng mổ, buồng thủ thuật, buồng khám bệnh, nƣớc thải từ bể phốt. Một số ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nước và sức khỏe con người Ảnh hƣởng lớn nhất của nƣớc thải là gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc dẫn tới sự suy giảm tài nguyên nƣớc. Theo Hoàng Văn Hùng (2009) [9] sự ô nhiễm môi trƣờng nƣớc chính là sự thay đổi thành phần và tính chất của nƣớc gây ảnh hƣởng tới hoạt động sống của con ngƣời và sinh vật.
Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nƣớc vƣợt qua một ngƣỡng cho phép thì sự ô nhiễm nƣớc đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh (Lê Văn Khoa, 2000) [11]. Một số ảnh hƣởng của nƣớc thải tới môi trƣờng nƣớc, nguồn nƣớc và sức khỏe là: *Ảnh hƣởng tới môi trƣờng nƣớc: Nƣớc thải làm thay đổi chất lƣợng nƣớc, một số xu hƣớng khi chất lƣợng nƣớc bị thay đổi nhƣ: Giảm độ pH của nƣớc ngọt và tăng hàm lƣợng muối do sự gia tăng hàm lƣợng SO42-, NO3- trong nƣớc. Gia tăng hàm lƣợng các ion trong nƣớc tự nhiên nhƣ Ca2+, Pb3+, As3+, NO3-, PO43-, NO2-.