Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền tại Việt Nam. Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã xác định mục tiêu xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, phát triển nông nghiệp toàn diện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cư dân nông thôn. Tuy nhiên, tại nhiều địa phương, sự phát triển kinh tế nông thôn còn thiếu tính đồng bộ, phương thức quản lý đất đai còn bất cập, công tác quy hoạch sản xuất chưa cụ thể, dẫn đến việc khai thác tài nguyên chưa bền vững. Bên cạnh đó, một bộ phận cán bộ cơ sở và người dân vẫn còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước mà chưa chú trọng đúng mức đến hiệu quả của các mô hình tổ chức sản xuất.

Xã Điền Công là địa bàn nằm ở phía Đông Nam thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Với vị trí ven sông Đá Bạc và tiếp giáp các trục phát triển kinh tế, xã có tiềm năng lớn về quỹ đất và phát triển nuôi trồng thủy sản. Việc triển khai và đánh giá kết quả thực hiện Đề án Nông thôn mới tại xã Điền Công giai đoạn 2010 - 2015 có ý nghĩa quan trọng nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của các chính sách, đồng thời xác định các nút thắt trong công tác quản lý tài nguyên và phát triển hạ tầng cơ sở.

Đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp và sơ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng đất tại xã Điền Công.
  2. Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện Đề án Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia (19 tiêu chí) và Đề án của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015.
  3. Phân tích những thuận lợi, khó khăn, xác định nguyên nhân đối với các tiêu chí đã đạt và chưa đạt.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo (định hướng đến năm 2020).
  • Đối tượng nghiên cứu: Các đồ án quy hoạch; hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, điện); cơ sở vật chất văn hóa, y tế, giáo dục; hiện trạng sử dụng đất và phương thức tổ chức sản xuất của nhân dân xã Điền Công.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Điền Công, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh (tổng diện tích tự nhiên 1.199,83 ha).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ tháng 5/2016 đến tháng 7/2016; đánh giá chuỗi số liệu thực hiện đề án giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý luận về xây dựng nông thôn mới và quy chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn (QCVN 14/2009/BXD), cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chủ trương của Đảng, Nhà nước:

  • Khái niệm và đặc trưng nông thôn mới: NTM giai đoạn 2010 - 2020 được xác định qua 5 đặc trưng cơ bản: Kinh tế phát triển, đời sống cư dân nâng cao; Nông thôn phát triển theo quy hoạch và hạ tầng hiện đại; Dân trí nâng cao, bảo tồn văn hóa dân tộc; An ninh trật tự tốt, quản lý dân chủ; Chất lượng hệ thống chính trị cơ sở được củng cố.
  • Hệ thống văn bản pháp lý nền tảng: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X; Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (gồm 5 nhóm, 19 tiêu chí); Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020; Thông báo 238-TB/TW về thí điểm mô hình NTM tại 11 xã điểm; Nghị quyết 01-NQ/TU của Thành ủy Uông Bí.
  • Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận phân tích bài học từ phong trào "Làng mới" (Saemaul Undong) của Hàn Quốc (thực hiện từ đầu thập niên 1960 với nguyên tắc Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân đóng góp công của); mô hình "Công nghiệp hương trấn" và 3 chương trình ("Đốm lửa", "Được mùa", "Giúp đỡ vùng nghèo") của Trung Quốc; kinh nghiệm cải cách ruộng đất và phát triển nông nghiệp tại Đài Loan. Đồng thời, tác giả khái quát các giai đoạn phát triển mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp Việt Nam từ năm 1945 đến nay (giai đoạn trước 1945, giai đoạn 1954 - 1959, giai đoạn hợp tác hóa 1960 - 1985, cơ chế khoán theo Chỉ thị 100-CT/TW, khoán hộ theo Nghị quyết 10-NQ/TW năm 1988 và giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài từ 1993).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ gồm:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu sẵn có: Thu thập các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai xã Điền Công năm 2014 - 2015, các quyết định phê duyệt quy hoạch của UBND thành phố Uông Bí.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, mạng lưới giao thông liên xã, trục thôn, ngõ xóm, hệ thống kênh mương thủy lợi, đê bao ngăn mặn và các công trình phúc lợi công cộng trên địa bàn 3 thôn.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ chuyên trách địa chính, cán bộ quản lý nông thôn mới cấp xã, cấp thành phố để đánh giá mức độ phù hợp của các đồ án quy hoạch và cơ chế huy động vốn.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Thống kê, lập các biểu bảng tổng hợp về hiện trạng sử dụng đất, biến động cơ cấu kinh tế, mức độ đáp ứng của từng tiêu chí so với chuẩn kỹ thuật quy định.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá thực hiện chương trình nông thôn mới tại các địa bàn ven đô; xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài trong công tác quản lý đất đai và quy hoạch nông thôn.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn mới, các bước lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới (quy trình 7 bước từ thành lập ban chỉ đạo, khảo sát 19 tiêu chí, lập đề án đến giám sát thực hiện). Phân tích hệ thống chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; tổng hợp kinh nghiệm phát triển nông thôn của Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan; tổng kết lịch sử chuyển đổi các mô hình quản lý nông nghiệp tại Việt Nam và khái quát kết quả triển khai chương trình NTM tại thành phố Uông Bí (tổng kinh phí huy động toàn thành phố đạt trên 455 tỷ đồng, trong đó xã hội hóa gần 143 tỷ đồng; nhân dân hiến gần 17.000 m² đất).

Phần 3: Đối tượng - Nội dung - Phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các công trình hạ tầng, quy hoạch sử dụng đất và đời sống dân cư tại xã Điền Công. Quy định nội dung khảo sát 5 nhóm vấn đề chính và thiết lập quy trình nghiên cứu 4 bước từ thu thập tài liệu, khảo sát bổ sung thực địa, xử lý số liệu trên biểu mẫu đến hoàn thiện các đánh giá định lượng theo 19 tiêu chí.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Điền Công

  • Vị trí địa lý và tài nguyên: Xã Điền Công nằm ở phía Đông Nam thành phố Uông Bí, cách trung tâm thành phố 8 km. Phía Đông giáp xã Sông Khoai (TX. Quảng Yên), phía Tây và Bắc giáp phường Quang Trung, phía Nam giáp sông Bạch Đằng. Tổng diện tích tự nhiên là 1.199,83 ha.
  • Khí hậu, thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22,2°C; lượng mưa trung bình năm đạt 1.600 mm (tập trung 60% vào tháng 6, 7, 8); độ ẩm trung bình 81%. Chế độ thủy văn chịu tác động trực tiếp của sông Bạch Đằng (rộng trung bình 400 m, đảm bảo cho tàu 5.000 tấn và xà lan 400 - 500 tấn lưu thông) và sông Uông (nguồn cung cấp nước ngọt chính và nước làm mát cho nhà máy điện Uông Bí).
  • Kinh tế và dân sinh: Thu nhập bình quân đầu người đến tháng 5/2015 đạt 22.000.000 đồng/người/năm. Tổng diện tích gieo trồng năm 2015 đạt 347,1 ha (đạt 100,14% kế hoạch). Hoạt động kinh doanh - dịch vụ du lịch phục vụ khách tham quan Yên Tử năm 2014 đạt doanh thu trên 53,2 tỷ đồng (tăng 6,4% so với cùng kỳ). Toàn xã có 1.974 nhân khẩu/466 hộ phân bổ tại 3 thôn (Thôn 1: 1.049 người/232 hộ; Thôn 2: 536 người/113 hộ; Thôn 3: 389 người/121 hộ). Mật độ dân số đạt 156 người/km². Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 1,63% (8 hộ), hộ cận nghèo là 1,83% (9 hộ). Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 98% (535 lao động làm việc ổn định 12 tháng tại các cơ quan, doanh nghiệp; 670 lao động nông nghiệp kết hợp làm nghề phụ thời vụ).

2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2015

Công tác quản lý nhà nước về đất đai được duy trì theo định kỳ; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đúng quy định pháp luật. Số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 thể hiện qua bảng sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 1.199,83 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 788,17 65,69
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 260,14 21,68
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 180,77 ha; HNK: 45,52 ha) CHN 226,29 18,86
- Đất trồng cây lâu năm CLN 33,86 2,82
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng phòng hộ) RPH 64,36 5,36
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 463,67 38,64
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 409,49 34,13
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 16,75 1,40
2.2 Đất chuyên dùng CDG 188,16 15,68
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp TSC/DSN 2,60 0,22
- Đất quốc phòng, an ninh CQP/CAN 0,08 0,01
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 16,11 1,34
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 169,37 14,12
2.3 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TON/TIN 0,72 0,06
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 2,05 0,17
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 189,10 15,76
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 12,71 1,06
3 Nhóm đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD 2,17 0,18

3. Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới

  • Tiêu chí 1 - Quy hoạch: Hoàn thành và công bố công khai Quy hoạch chung xây dựng xã (phê duyệt ngày 30/9/2011), Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trung tâm xã; cắm mốc chỉ giới ngoài thực địa. Tiêu chí đạt chuẩn từ năm 2012.
  • Tiêu chí 2 - Giao thông: Bê tông hóa 100% tuyến đường trục liên xã (nối Quốc lộ 18A vào trung tâm xã dài 6,8 km, mặt đường rộng 6,5 m, đạt chuẩn cấp AH); hoàn thành 7 tuyến đường trục thôn dài 4,15 km (mặt đường rộng 3,5 - 6,5 m, đạt chuẩn HA); 11 tuyến đường ngõ xóm dài 2,1 km (mặt đường rộng 2,5 - 3,5 m); 8 tuyến đường trục chính nội đồng dài 2,54 km (mặt đường rộng 2 - 3,5 m). Tiêu chí đạt chuẩn 100%.
  • Tiêu chí 3 - Thủy lợi: Xây dựng kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương do xã quản lý gồm 10 tuyến dài 13,6 km; bảo vệ 11,5 km đê bao (mặt đê 3,5 m, chân đê 15 m chịu được bão cấp 7, cấp 8 và triều cường), 2 hệ thống cống tiêu và 70 ha rừng ngập mặn hộ đê, đáp ứng 98% nhu cầu tưới tiêu sản xuất.
  • Tiêu chí 4 - Điện: Toàn xã có 5 trạm biến áp với tổng công suất 775 kVA, 7 km đường dây trung hạ áp bằng cáp vặn xoắn; 100% hộ dân tại 3 thôn sử dụng điện lưới quốc gia thường xuyên, an toàn.
  • Tiêu chí 5 - Trường học: Trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ II từ năm 2011 (diện tích khuôn viên 3.984 m², phục vụ 80 trẻ, đạt bình quân 56,91 m²/trẻ); Trường Tiểu học & THCS đạt chuẩn Quốc gia từ năm 2011 (diện tích 9.960 m², gồm 9 lớp với 182 học sinh, đạt bình quân 54,72 m²/học sinh; diện tích phòng học trên 4 m²/học sinh).
  • Tiêu chí 6 - Cơ sở vật chất văn hóa: Nhà văn hóa và khu thể thao xã có hội trường 250 chỗ ngồi (diện tích xây dựng 365 m² trên khuôn viên 2.771,1 m²); sân bóng đá khu vui chơi thanh thiếu niên rộng 4.000 m²; di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia Đình Điền Công; 3/3 thôn có nhà văn hóa (thôn 1 và thôn 2 có diện tích 827 m², quy mô 150 chỗ ngồi, trang bị máy tính kết nối Internet).

4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp

  • Thuận lợi: Quỹ đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản lớn; hệ thống chính trị đoàn kết; hạ tầng giao thông kết nối thuận lợi với TP. Uông Bí và TP. Hải Phòng; người dân tích cực hiến đất và tham gia xây dựng.
  • Khó khăn: Nguồn thu nhập bình quân đầu người còn thấp so với mặt bằng chung đô thị; trình độ quản lý dự án của cán bộ cơ sở còn hạn chế; sản xuất nông - lâm - thủy sản vẫn chủ yếu theo quy mô hộ nhỏ lẻ, manh mún (toàn xã mới có 3 trang trại quy mô 30 - 50 lao động thời vụ); nguồn lực ngân sách địa phương tự cân đối còn hạn chế.
  • Giải pháp đề xuất: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý chương trình; rà soát, quản lý nghiêm quy hoạch sử dụng đất; khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang mô hình kinh tế trang trại tập trung gắn với nuôi trồng thủy sản nước lợ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện mức độ hoàn thành các tiêu chí xây dựng NTM tại xã Điền Công và kiến nghị UBND thành phố Uông Bí, UBND tỉnh Quảng Ninh tiếp tục hỗ trợ nguồn vốn phát triển sản xuất, nâng cấp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật nhằm giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng hóa toàn bộ kết quả triển khai Đề án Nông thôn mới tại xã Điền Công giai đoạn 2010 - 2015 thông qua các số liệu kiểm chứng:

  • Chuyển dịch cơ cấu đất đai: Tổng hợp chi tiết 1.199,83 ha đất tự nhiên, trong đó đất nuôi trồng thủy sản chiếm ưu thế lớn trong nhóm đất nông nghiệp với 463,67 ha (38,64% diện tích tự nhiên), đất lâm nghiệp phòng hộ đạt 64,36 ha và đất sản xuất nông nghiệp đạt 260,14 ha.
  • Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ: Kiên cố hóa bằng bê tông 100% mạng lưới giao thông (6,8 km đường liên xã; 4,15 km đường trục thôn; 2,1 km đường ngõ xóm; 2,54 km đường nội đồng); kiên cố hóa 13,6 km kênh mương nội đồng; 100% hộ dân sử dụng điện an toàn từ 5 trạm biến áp (775 kVA).
  • Hạ tầng xã hội và đời sống: 100% trường học đạt chuẩn quốc gia; 3/3 thôn có nhà văn hóa kiên cố lắp đặt máy tính kết nối Internet; thu nhập bình quân đầu người đạt 22 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 1,63%; tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 100% (1.248 hộ).

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền chiều sâu để người dân nhận thức rõ vai trò chủ thể trong xây dựng NTM, khắc phục tư tưởng "xin - cho".
  • Đào tạo, nâng cao năng lực quản lý dự án và kỹ năng giám sát cộng đồng cho đội ngũ cán bộ cấp xã, thôn.
  • Thực hiện nghiêm quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; tập trung chuyển đổi diện tích sản xuất kém hiệu quả sang mô hình trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản quy mô lớn gắn với dịch vụ du lịch sinh thái Yên Tử.

3. Đóng góp khoa học và thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về kết quả xây dựng nông thôn mới tại một xã ven sông có tính chất đặc thù chuyển tiếp giữa miền núi và duyên hải thuộc tỉnh Quảng Ninh.
  • Đóng góp bộ dữ liệu điều tra thực địa có giá trị kiểm chứng cho công tác quản lý tài nguyên đất đai và quy hoạch hạ tầng nông thôn tại thành phố Uông Bí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu thực tế tại địa phương tương đối ngắn (thực tập từ tháng 5/2016 đến tháng 7/2016); nguồn số liệu kinh tế - xã hội phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo thống kê định kỳ sẵn có của UBND xã; các mô hình tổ chức sản xuất mới (trang trại, hợp tác xã) trên địa bàn còn ít nên chưa đánh giá sâu được chuỗi giá trị sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường của các mô hình kinh tế trang trại nuôi trồng thủy sản tập trung; nghiên cứu các giải pháp duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí NTM trong giai đoạn đô thị hóa nông thôn tại thành phố Uông Bí sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp tham khảo về phương pháp điều tra, phân loại đất đai và quy trình đánh giá 19 tiêu chí NTM cấp xã.
  • Cán bộ quản lý địa chính, cán bộ phụ trách chương trình xây dựng nông thôn mới tại các xã, phường có điều kiện tự nhiên tương đồng (vùng ven đô, ven sông, có thế mạnh nuôi trồng thủy sản) trong việc lập hồ sơ quy hoạch và tổ chức thực hiện hạ tầng cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Điền Công năm 2015 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Điền Công là 1.199,83 ha, gồm: Đất nông nghiệp là 788,17 ha (chiếm 65,69%, trong đó diện tích nuôi trồng thủy sản chiếm lớn nhất với 463,67 ha); Đất phi nông nghiệp là 409,49 ha (chiếm 34,13%, trong đó đất chuyên dùng 188,16 ha, đất sông suối kênh rạch 189,10 ha, đất ở nông thôn 16,75 ha); Đất chưa sử dụng còn 2,17 ha (chiếm 0,18%).

2. Thực trạng hạ tầng giao thông và thủy lợi của xã Điền Công sau quá trình xây dựng NTM đạt kết quả cụ thể ra sao?
Toàn xã đã kiên cố hóa bê tông 100% các tuyến giao thông gồm: 6,8 km đường trục liên xã (rộng 6,5 m); 4,15 km đường trục thôn (rộng 3,5 - 6,5 m); 2,1 km đường ngõ xóm (rộng 2,5 - 3,5 m) và 2,54 km đường nội đồng. Về thủy lợi, 100% kênh mương do xã quản lý (10 tuyến, dài 13,6 km) đã được kiên cố hóa, kết hợp với 11,5 km đê bao ngăn mặn và 70 ha rừng ngập mặn hộ đê, bảo đảm tưới tiêu cho 98% diện tích sản xuất.

3. Mức thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo tại xã Điền Công ghi nhận trong đề tài là bao nhiêu?
Tính đến tháng 5/2015, thu nhập bình quân đầu người của xã Điền Công đạt 22.000.000 đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo tính đến ngày 30/10/2014 giảm xuống còn 1,63% (8 hộ) và hộ cận nghèo chiếm 1,83% (9 hộ) trên tổng số 466 hộ toàn xã.

4. Cơ sở vật chất giáo dục và văn hóa tại xã Điền Công đạt chuẩn như thế nào?
Xã có 100% trường học đạt chuẩn quốc gia từ năm 2011: Trường Mầm non đạt chuẩn mức độ II (khuôn viên 3.984 m², 56,91 m²/trẻ); Trường Tiểu học & THCS đạt chuẩn quốc gia (diện tích 9.960 m², bình quân 54,72 m²/học sinh). Về văn hóa, xã có 1 hội trường - nhà văn hóa 250 chỗ ngồi (diện tích 365 m² trên khuôn viên 2.771,1 m²), sân thể thao 4.000 m² và 3/3 thôn đều có nhà văn hóa đạt chuẩn trang bị máy vi tính có kết nối mạng Internet.

5. Những hạn chế lớn nhất trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Điền Công được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là thu nhập bình quân đầu người còn thấp so với mặt bằng chung thành phố; kinh tế nông nghiệp phát triển chưa bền vững, sản xuất còn mang tính chất hộ gia đình manh mún, nhỏ lẻ; toàn xã mới có 3 trang trại; trình độ quản lý dự án của cán bộ cơ sở chưa đồng đều và vẫn còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách hỗ trợ của Nhà nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu Đức đã phản ánh chi tiết, khách quan thực trạng thực hiện Đề án Nông thôn mới tại xã Điền Công, thành phố Uông Bí giai đoạn 2010 - 2015 dựa trên Bộ tiêu chí Quốc gia. Thông qua hệ thống số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 và kết quả khảo sát thực địa, đề tài đã làm rõ những thành tựu nổi bật trong kiên cố hóa hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học, cũng như chỉ ra các điểm nghẽn về quy mô sản xuất nông nghiệp manh mún và nguồn vốn đối ứng. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên đất đai và duy trì bền vững các tiêu chí nông thôn mới của địa phương.