Đặt vấn đề Điều 1 - Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam ghi rõ: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”. Qua định nghĩa trên ta thấy được môi trường có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới con người. Bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách cần được xã hội quan tâm. Ngày nay, việc phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số đã làm chất lượng môi trường bị đe dọa nghiêm trọng, đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp bảo vệ môi trường cụ thể và kịp thời.
Bảo vệ môi trường không chỉ là việc của các cơ quan chức năng mà là trách nhiệm của toàn thể cộng đồng. Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta và gìn giữ cho sự phát triển bền vững của các thế hệ tương lai. Một trong những vấn đề nan giải nhất của Việt Nam hiện nay là công tác xử lý rác thải. Dân số tăng nhanh, tập trung phần lớn tại các đô thị dẫn đến việc đô thị hóa tăng mạnh, nhu cầu của người dân được cải thiện cũng đồng nghĩa với lượng rác thải ngày càng tăng và thay đổi liên tục.
Trong quá trình sinh hoạt, một khối lượng chất thải khổng lồ chưa qua xử lý hoặc xử lý thô sơ được con người thải vào môi trường gây ô nhiễm. Vì vậy, phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội luôn đi đôi với việc quan tâm tới vấn đề rác thải, góp phần cải thiện môi trường sống trong sạch, lành mạnh. Cùng với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước, huyện Phú Lương là một trong những huyện nông, lâm nghiệp chính của tỉnh Thái Nguyên cũng đang phát triển mãnh mẽ, sự chuyển mình đó tạo nhiều công ăn việc làm, đời sống người dân được nâng cao. Với tốc độ phát triển về mọi mặt như hiện nay đã kéo theo sự ảnh hưởng rất lớn tới vấn đề môi trường trong khu vực, trong đó có thị trấn Đu.
Tuy Thị trấn đã có chú trọng đến vấn đề môi trường sống cho nhân dân địa phương, nhưng do nguồn kinh phí hạn chế, quy mô vẫn còn bó hẹp, do vậy vẫn chưa thực hiện được một cách triệt để. n 2 Mặt khác công tác quản lý chất thải rắn tại thị trấn Đu chưa triệt để, rác được vận chuyển đến bãi đổ và dùng nhân công xúc và hất rác xuống hố, gây ô nhiễm và là tác nhân ảnh hưởng đến sức khỏe của chính người đổ rác đó nói riêng và với nhân dân trong khu vực nói chung. Hơn nữa hiện tại bãi chôn lấp rác của huyện đang trong quá trình xây dựng hoàn thiện vì vậy các công trình xử lý hiệu quả khác được xây dựng song song sẽ góp phần bổ trợ làm tăng hiệu quả xử lý của các công trình, tránh hiện tượng quá tải cục bộ trong một phạm vi nhất định. Chính vì các lý do trên, năm 2012, thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND huyện Phú Lương đã tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm về các mô hình xử lý rác thải sinh hoạt phân tán khu vực nông thôn được triển khai tại một số tỉnh như Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh.Từ đó, dự án mô hình thí điểm lò đốt rác trên địa bàn huyện Phú Lương, mà cụ thể là công trình lò đốt rác thải thị trấn Đu đã được đầu tư xây dựng, nhằm xử lý một cách triệt để rác thải phát sinh trên địa bàn thị trấn Đu bằng phương pháp đốt với công nghệ NFi-05, công suất đốt 120 - 450kg/giờ.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đề tài ”Đánh giá hiệu quả xử lý rác thải sinh hoạt của mô hình SANKYO NFI05 trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1. Mục đích - Đánh giá hiệu quả xử lý rác thải bằng lò đốt rác thải sinh hoạt đối lưu bằng không khí tự nhiên (SANKYO NFI 05) tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Yêu cầu - Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác. - Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu. n 3 - Đề xuất các giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế của huyện. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng kiến thức đã học vào với thực tế.
- Tích lũy được kinh nghiệm cho công tác chuyên môn sau này. - Nâng cao kiến thức thực tế. Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá những ưu điểm và hạn chế của việc xử lý rác thải sinh hoạt bằng mô hình SANKYO NFI 05 và khả năng áp dụng rộng rãi của mô hình. - Đưa ra các biện pháp quản lý, tuyên truyền nâng cao hiệu quả xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực thị trấn Đu, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Vài nét về chất thải rắn và chất thải sinh hoạt 2. Khái niệm về chất thải Chất thải là sản phẩm được phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hang, khách sạn. Ngoài ra còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy… Chất thải kim loại, hóa chất và các loại vật liệu khác.
Khái niệm về chất thải rắn Chất thải rắn được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa. Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.[7] Ví dụ như: Thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, vỏ trai, vỏ ốc, xương động vật… 2. Khái niệm về quản lý chất thải rắn Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn[7] + Hoạt động quản lý chất thải rắn: Bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.[7] + Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị: Là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách về CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến CTR liên quan đến vấn đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật.[7] n 5 + Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.[7] + Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý.[7] + Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chon lấp cuối cùng.[7] + Xử lý chất thải rắn: Là quá trình xử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, thải bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn. Vài nét về chất thải rắn sinh hoạt • Sự hình thành Nguyên vật liệu Chất thải Chế biến Chất thải Thu hồi và tái Chế biến lần 2 chế Tiêu thụ Thải bỏ Hình 2.1: Sự hình thành chất thải rắn Ghi chú: Nguyên vật liệu, sản phẩm, và các thành phần thu hồi và tái sử dụng Chất thải Chất thải rắn sinh hoạt sinh ra từ hoạt động hàng ngày của con người.
Rác sinh hoạt thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân n 6 cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước… Cuộc cách mạng về công nghiệp đã mang lại nhiều lợi ích cho con người như nâng cao mức sống, công tác phục vụ ngày càng tốt hơn, nhưng đồng thời cũng sinh ra một lượng chất thải rắn khá lớn. Những năm đầu của thập kỷ 80, chất thải rắn công nghiệp đặc biệt là chất thải độc hại đã trở thành vấn đề môi trường đang được quan tâm hàng đầu. Cho đến những năm 1990, khi các thông tin khoa học đang trình bày các vấn đề có thể xảy ra thì chất thải rắn đã liên tục gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và nhiều nước đã phải đầu tư không nhỏ để giải quyết vấn đề này bằng các chương trình môi trường đặc biệt. • Phân loại chất thải rắn Các loại chất thải rắn thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách [5] - Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ… - Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da , giẻ vụn, cao su, chất dẻo… - Theo bản chất nguồn tạo thành: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp… - Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau: + Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… + Chất thải trực tiếp của người và động vật là phân.
+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư.