Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" do sinh viên Hoàng Hữu Tư thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Văn Điền, thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa đào tạo 2011 – 2015).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề từ thực trạng suy thoái môi trường ở phạm vi toàn cầu và quốc gia. Các thảm họa thiên nhiên trong năm 2010 đã cướp đi sinh mạng của khoảng 300.000 người và gây tổn thất kinh tế ước tính 222 tỷ USD trên thế giới. Tại Việt Nam, sự gia tăng áp lực từ quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa dẫn đến tình trạng suy thoái nghiêm trọng các thành phần môi trường: khoảng 70% các dòng sông, 45% vùng đất ngập nước và 40% bãi biển ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm hoặc bị tàn phá; cùng với đó là hiện tượng xâm nhập mặn, suy giảm đa dạng sinh học và suy thoái nguồn gen. Trước tình hình đó, tác giả nhận định công tác giáo dục bảo vệ môi trường trong môi trường học đường vẫn chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến khoảng cách lớn giữa nhận thức và thói quen hành vi của học sinh, sinh viên.

Đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng môi trường tại khuôn viên Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
  2. Đánh giá nhận thức và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao nhận thức và hành động bảo vệ môi trường trong sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường học đường.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đặt ra bao gồm: tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành về đánh giá môi trường, bảo đảm tính khách quan, trung thực của số liệu điều tra và không làm gián đoạn các hoạt động học tập, giảng dạy của nhà trường.

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức, thái độ và hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (bao gồm khu hiệu bộ, các giảng đường A, B, D, ký túc xá A, ký túc xá B, khu vực cổng trường và hệ thống ao hồ nội bộ).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 16/8/2014 đến ngày 15/12/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Tác giả hệ thống hóa các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Văn bản luật: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (ngày 29/05/2005); Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (Luật số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014); Chương XVII Bộ luật Hình sự 2009 quy định về các tội phạm môi trường.
  • Văn bản dưới luật: Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT 2014; Nghị định 29/2011/NĐ-CP quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Nghị định 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định 43/2015/NĐ-CP quy định về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; Thông tư 26/2011/BTNMT, Thông tư 52/2014/TT-BTC, Thông tư 43/2013/TT-BTNMT, Thông tư 42/2013/TT-BTNMT, Thông tư 31/2013/TT-BTNMT, Thông tư 31/2013/TT-BYT, Thông tư 01/2013/TT-BTNMT; các Quyết định 1788/QĐ-TTg, 1628/QĐ-TTg, 1287/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 05:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (một số chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm).
  • Khái niệm và cơ sở khoa học: Văn bản làm rõ định nghĩa về môi trường, thành phần môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, phát triển bền vững theo Luật BVMT 2005. Đồng thời phân tích 5 chức năng cơ bản của môi trường (không gian sống, nơi chứa đựng tài nguyên, nơi chứa đựng và hấp thụ chất thải thông qua khả năng đệm sinh thái, nơi lưu trữ và cung cấp thông tin, bảo vệ con người khỏi tác động bên ngoài); các khái niệm về nhận thức, thái độ, ý thức, hành vi vi phạm môi trường, tiêu chuẩn môi trường, đánh giá tác động môi trường (ĐTM/EIA) và nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (nguyên tắc 3P).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử hình thành Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các báo cáo môi trường từ Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng hệ thống văn bản pháp quy.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra thực địa bằng bảng câu hỏi gồm 19 câu (17 câu trắc nghiệm và 2 câu hỏi mở). Quy mô mẫu khảo sát là $n = 100$ sinh viên, phân bổ trên các khóa đào tạo K43, K44, K45, K46 thuộc nhiều ngành học khác nhau; cơ cấu giới tính gồm 59 sinh viên nam và 41 sinh viên nữ (tỷ lệ 59/41).
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm, tần suất), phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp tự luận tổng hợp và định hướng phân tích hàm hồi quy đa biến nhằm nhận diện các nhân tố chi phối ý thức bảo vệ môi trường.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bức tranh ô nhiễm môi trường tại Việt Nam và vai trò của giáo dục môi trường học đường. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (đánh giá thực trạng, khảo sát nhận thức, đề xuất giải pháp), các yêu cầu kỹ thuật trong thu thập thông tin và ý nghĩa khoa học cũng như thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở pháp lý bao gồm các luật, nghị định, thông tư và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Phân tích cơ sở thực tiễn về tình trạng ô nhiễm không khí (bụi vượt chuẩn 2–5 lần tại đô thị), ô nhiễm nước, thoái hóa đất (chiếm 50% diện tích đất tự nhiên) trên phạm vi cả nước. Tổng kết cơ sở khoa học về phân loại môi trường (theo chức năng, quy mô, mục đích sử dụng, thành phần môi trường, khu vực dân cư) và các nguyên lý kỹ thuật quản lý môi trường như xử lý nước thải (lý - hóa - sinh), quản lý chất thải rắn (đốt rác, ủ phân hữu cơ, biogas, chôn lấp hợp vệ sinh), quản lý chất thải nguy hại và đánh giá tác động môi trường.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là sinh viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; thời gian nghiên cứu kéo dài 4 tháng (16/8/2014 – 15/12/2014). Trình bày chi tiết phương pháp lập phiếu điều tra 19 câu hỏi khảo sát 100 sinh viên thuộc các khóa K43 – K46, cơ cấu mẫu nam/nữ (59/41), cùng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh và định hướng mô hình hồi quy đa biến để phân tích số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu: Trường Đại học Nông Lâm (TUAF) thành lập năm 1970 (tiền thân là Trường Đại học Kỹ thuật miền núi, Đại học Nông Lâm miền núi, Đại học Nông nghiệp III), sáp nhập vào Đại học Thái Nguyên năm 1994. Quy mô đào tạo bao gồm 7 chuyên ngành Tiến sĩ, 7 chuyên ngành Thạc sĩ, 24 ngành Đại học; đã cung cấp khoảng 30.000 cán bộ kỹ thuật và quản lý cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc.
  • Thực trạng môi trường tại trường: Các khu vực cảnh quan hiệu bộ, vườn hoa các khoa được chăm sóc tốt nhờ lao động vệ sinh thường xuyên và các chiến dịch trồng cây xanh tại giảng đường B, D. Ngược lại, xuất hiện các điểm nóng ô nhiễm: bãi rác tự phát gần giảng đường A (sinh viên tụ tập vui chơi cạnh bãi rác); tình trạng xả rác bừa bãi tại khu ký túc xá B; rác thải giấy ngập tràn khu vực cổng trường gần các quán photocopy; bụi phát sinh từ việc thi công xây dựng; và hiện tượng ô nhiễm hữu cơ, phú dưỡng (nước vẩn đục, bốc mùi hôi thối, xuất hiện hiện tượng nở hoa nước/thủy triều đỏ do hàm lượng N:P cao) tại ao cá khu ký túc xá.
  • Thực trạng ý thức trong lớp học: Thói quen ăn quà vặt (hướng dương, bánh mì), nhả bã kẹo cao su xuống sàn và bàn ghế, viết vẽ bậy lên tường, vứt phao thi, đề cương ôn tập và gấp máy bay giấy gây mất mỹ quan và vệ sinh phòng học.
  • Kết quả điều tra nhận thức: Phân tích chi tiết 17 tiêu chí khảo sát; chỉ ra nguyên nhân nhận thức kém do thói quen tùy tiện khó sửa, thái độ thờ ơ, thiếu cập nhật thông tin môi trường và biện pháp chế tài của nhà trường chưa đủ nghiêm.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 12 nhóm giải pháp từ nâng cao chất lượng giảng dạy, đầu tư cơ sở vật chất thùng rác, tổ chức phong trào (Tuần lễ xanh, Ngày Môi trường 5/6, Giờ Trái đất), tăng cường kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đến hoàn thiện quy chế quản lý nội bộ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện chính của đề tài về hiện trạng môi trường và mức độ nhận thức của sinh viên; khẳng định sự cần thiết phải kết hợp đồng bộ giữa giáo dục lý thuyết, tuyên truyền trực quan và chế tài xử lý vi phạm trong trường học.


Kết quả và đóng góp

Số liệu khảo sát thực tế

Khảo sát trên mẫu $n = 100$ sinh viên cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa nhận thức lý thuyết và hành vi thực tế:

STT Nội dung câu hỏi khảo sát Số phiếu chính xác / tích cực Tỷ lệ (%)
1 Nguồn nhận thông tin về môi trường phù hợp 55/100 55%
2 Thường xuyên theo dõi tin tức về môi trường 70/100 70%
3 Thừa nhận từng bỏ rác không đúng nơi quy định 38/100 38%
4 Nhận thức bao bì nilon, vỏ chai nhựa là nguyên nhân ô nhiễm chính 45/100 45%
5 Sẵn sàng sử dụng sản phẩm tái chế để bảo vệ môi trường 80/100 80%
6 Gia đình có phân loại rác và gom chai lọ để bán phế liệu 75/100 75%
7 Biết cách xử lý đúng đối với pin đã qua sử dụng 65/100 65%
8 Sẵn sàng sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường 54/100 54%
9 Biết và quan tâm đến các vấn đề cấp bách về ô nhiễm môi trường 23/100 23%
10 Sẵn sàng tham gia phân loại rác tại gia đình nếu thành phố phát động 34/100 34%
11 Thường xuyên nhận được thông tin tuyên truyền về bảo vệ môi trường 47/100 47%
12 Hiểu biết về tác hại của chất tẩy rửa, nước thải hầm cầu, dầu nhớt thải 53/100 53%
13 Hiểu biết về các biện pháp bảo vệ môi trường hiện nay 33/100 33%
14 Trả lời đúng Ngày Môi trường Thế giới (ngày 5 tháng 6) 90/100 90%
15 Nhận diện đúng nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường hiện tại 67/100 67%
16 Nhận biết lượng rác thải sinh hoạt phát thải mỗi ngày 54/100 54%
17 Đánh giá đúng tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường hiện nay 78/100 78%
Tổng Tổng số câu trả lời chính xác trên toàn bộ bảng hỏi (17 câu x 100 SV) 961/1700 56,53%

Ghi chú: Kênh tiếp cận thông tin của sinh viên phụ thuộc chủ yếu vào giao tiếp bạn bè (51%), trong khi các phương tiện truyền thông đại chúng như truyền hình, báo đài chỉ chiếm dưới 15%.

Đóng góp và giải pháp của đề tài

  1. Phản ánh thực trạng xác thực: Ghi nhận trực tiếp các biểu hiện tiêu cực tại cơ sở như bãi rác tự phát giảng đường A, xả rác tại KTX B, giấy vụn cổng trường, hiện tượng phú dưỡng ao nuôi cá KTX và các thói quen xấu trong giảng đường (vứt bã kẹo cao su, viết bậy lên bàn học, vứt phao tài liệu).
  2. Chỉ ra khoảng cách nhận thức - hành động: Dù 90% sinh viên biết Ngày Môi trường Thế giới và 80% sẵn sàng dùng đồ tái chế, chỉ có 23% nắm được các vấn đề môi trường cấp bách và 34% sẵn sàng tham gia phân loại rác tại nguồn nếu được phát động.
  3. Đề xuất giải pháp can thiệp:
    • Lồng ghép, nâng cao chất lượng giáo dục môi trường (GDMT) gắn liền với thực tiễn chuyên ngành.
    • Đầu tư đồng bộ hạ tầng thùng rác phân loại và cải tạo hệ thống xử lý nước thải, vệ sinh ao hồ.
    • Phát động các phong trào hành động cụ thể: Tuần lễ xanh, Giờ Trái đất, trồng cây xanh hàng năm tại giảng đường.
    • Xây dựng quy chế giám sát, chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi vứt rác sai quy định và khen thưởng các mô hình giữ gìn vệ sinh môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ ($n = 100$ sinh viên), chưa bao quát hết các khoa đào tạo với quy mô hàng chục nghìn sinh viên của nhà trường.
    • Thời gian khảo sát tương đối ngắn (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014), chưa theo dõi được sự biến động nhận thức theo các giai đoạn học kỳ khác nhau.
    • Về phương pháp, tác giả nêu định hướng sử dụng mô hình hồi quy đa biến trong chương phương pháp nhưng phần kết quả chủ yếu mới dừng lại ở mức thống kê mô tả tần suất và tỷ lệ phần trăm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát phân tầng theo từng khối ngành (so sánh sinh viên ngành Khoa học Môi trường với các ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Kinh tế).
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng chuyên sâu để đo lường trọng số ảnh hưởng của các yếu tố (chương trình học, gia đình, truyền thông) đến hành vi bảo vệ môi trường.
    • Đánh giá thực nghiệm hiệu quả của các mô hình phân loại rác tại nguồn sau khi triển khai áp dụng trong khuôn viên ký túc xá và giảng đường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Công tác Xã hội; cán bộ quản lý học sinh - sinh viên, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên tại các trường đại học và cao đẳng.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Cung cấp mẫu phiếu khảo sát gồm 19 câu hỏi đo lường nhận thức và hành vi môi trường học đường có thể kế thừa và mở rộng.
    • Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật môi trường của Việt Nam trong giai đoạn chuyển tiếp giữa Luật Bảo vệ Môi trường 2005 và Luật Bảo vệ Môi trường 2014.
    • Cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn về lịch sử phát triển của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và bức tranh thực tế về công tác quản lý vệ sinh môi trường nội bộ trong trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra là bao nhiêu và cơ cấu đối tượng như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra sơ cấp trên $n = 100$ sinh viên đang học tập tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, thuộc các khóa K43, K44, K45, K46. Cơ cấu giới tính của mẫu khảo sát gồm 59 sinh viên nam và 41 sinh viên nữ (tỷ lệ 59/41).

2. Tỷ lệ câu trả lời chính xác tổng thể trong đợt khảo sát nhận thức đạt mức nào?
Tổng số câu trả lời chính xác thu được từ 100 phiếu điều tra (mỗi phiếu gồm 17 câu trắc nghiệm) là 961 trên tổng số 1700 lượt câu hỏi, đạt tỷ lệ chính xác chung là 56,53% (trong văn bản tác giả ghi nhầm dấu thập phân là 0,57%).

3. Sinh viên tiếp nhận thông tin về môi trường chủ yếu qua những kênh nào?
Theo kết quả khảo sát, 51% sinh viên tiếp nhận thông tin môi trường thông qua bạn bè, người thân và băng rôn/phướn tuyên truyền; trong khi đó, các kênh truyền thông chính thống như truyền hình, báo đài chỉ chiếm tỷ lệ dưới 15%.

4. Khóa luận ghi nhận thực trạng ô nhiễm tại khu vực ao cá ký túc xá ra sao?
Nước ao cá tại khu ký túc xá bị vẩn đục, bốc mùi khó chịu và xuất hiện hiện tượng nở hoa nước/thủy triều đỏ do tích tụ hàm lượng N:P (Nitơ và Photpho) rất cao, gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của khu hiệu bộ và các khu vực lân cận.

5. Những hành vi thiếu ý thức nào của sinh viên trong lớp học được tác giả chỉ ra?
Tác giả ghi nhận các hành vi phổ biến gồm: ăn quà vặt (hạt hướng dương, bánh mì) xả rác bừa bãi dưới gầm bàn; nhả bã kẹo cao su dính chặt vào bàn ghế; viết vẽ bậy lên bàn và tường lớp học; vứt đề cương, phao thi ra hành lang sau giờ kiểm tra và gấp máy bay giấy tiêu khiển trong giờ học.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Hữu Tư đã phản ánh toàn diện thực trạng cảnh quan môi trường và mức độ nhận thức bảo vệ môi trường của sinh viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên năm 2014. Kết quả điều tra thực nghiệm trên 100 sinh viên cho thấy tỷ lệ trả lời đúng các tiêu chí nhận thức chỉ đạt 56,53%, đồng thời làm rõ sự thiếu hụt trong thói quen phân loại rác và giữ gìn vệ sinh chung tại khu vực giảng đường, ký túc xá. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc đổi mới phương thức giáo dục môi trường, đầu tư cơ sở hạ tầng thu gom rác và thắt chặt quy chế kiểm tra, xử phạt nội bộ nhằm xây dựng nếp sống văn minh học đường.