Đặt vấn đề Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển của đời sống con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, của dân tộc và nhân loại, sự biến đổi một số thành phần môi trường sẽ gây tác động đáng kể đối với các hệ sinh thái. Tuy nhiên, môi trường chúng ta sống đang bị ô nhiễm và ngày càng trầm trọng, nó xuất phát từ nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu nhất là hoạt động của con người. Ảnh hưởng của những tác hại mà con người gây ra cho môi trường không chỉ giới hạn trong phạm vi vùng, quốc gia mà còn ảnh hưởng đến các nước, các khu vực lân cận. Việc tàn phá môi trường ảnh hưởng đến mọi xã hội bất chấp cơ cấu chính trị kinh tế ở đó như thế nào.Không có bất cứ quốc gia nào được loại trừ khỏi sự trả thù của thiên nhiên, dẫu đó là quốc gia giàu hay nghèo.Các tổ chức quốc tế đã dự báo, hành tinh của chúng ta có thể sẽ phải gánh chịu những thảm họa môi trường hết sức nghiêm trọng.Nạn mất đất, tình trạng khan hiếm nước ngọt, nạn tuyệt chủng của các loài sinh vật là những thảm họa có thể xảy ra trong thế kỷ 21.
Theo thống kê năm 2010 thì các thảm họa về thiên nhiên như: động đất, lũ lụt, núi lửa phun trào, siêu bão, bão tuyết, lở đất và hạn hán đã cướp đi mạng sống của ít nhất 300.000 người, gây thiệt hại kinh tế khoảng 222 tỷ USD. Ở Việt Nam cũng giống như những nước đang phát triển khác, có một thực tế đáng buồn đang diễn ra xung quanh chúng ta đó là: Cuộc sống ngày càng hiện đại, phát triển, đời sống vật chất của người dân ít nhiều được cải thiện thì tình trạng ô nhiễm môi trường lại có những diễn biến phức tạp. Ở nông thôn cũng như thành thị, miền núi cũng như miền biển, nước và không khí đều bị đe dọa về sự ô nhiễm. Theo các nguồn tài liệu của các tổ chức bảo n 2 vệ môi trường, ở nước ta, 70% các dòng sông, 45% vùng ngập nước và 40% bãi biển đã bị ô nhiễm, huỷ hoại về môi trường.
Cùng với đó, tình trạng nước biển xâm nhập vào đất liền; đất trống, đồi núi trọc và sự suy thoái các nguồn gen động thực vật đang có chiều hướng gia tăng.Ô nhiễm môi trường ở nước ta thực sự đang là một vấn đề đáng báo động.Song thật đáng tiếc là hiện nay, việc giáo dục bảo vệ môi trường trong 1 trường học chưa được chú trọng đúng mức. Ý thức bảo vệ môi trường vì thế chưa hình thành trong cộng đồng học sinh, sinh viên.Riêng đối với sinh viên trường thì ý thức này được thể hiện như thế nào? Từ tầm quan trọng và thực tiễn trên, chúng tôi triển khai đề tài nghiên cứu: "Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên” nhằm xem xét, đánh giá ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường, từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu được thực trạng môi trường tại Trường Đại học Nông lâm - Đánh giá được nhận thức và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành nhận thức bảo vệ môi trường của sinh viên. - Đề ra một số biện pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong sinh viên giúp công tác bảo vệ môi trường ngày càng hiệu quả.Yêu cầu - Công tác điều tra khảo sát phải theo đúng các qui đinh, qui trình về đánh giá môi trường theo các qui định pháp lý hiện hành - Điều tra tập trung giải quyết các nội dung nghiên cứu, không ảnh hưởng đến các hoạt động của nhà trường và việc học tập của sinh viên - Thông tin và số liệu thu thập được phải chính xác, trung thực, khách n 3 1.
Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: + Nâng cao kiến thức, ký năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. + Vận dụng và phát huy được các kiến thức học tập và nghiên cứu và bảo vệ môi truờng của sinh viên + Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu tham khảo, từ đó có nhân thức đứng về môi truờng và tầm quan trọng của môi truờng tới đời sống của con nguời. - Ý nghĩa trong thực tiễn: + Giúp nhà trường và các tổ chức có những giải pháp khả thi trong nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của sinh viên. + kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề bảo vệ môi trường.
n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lý - Luật BVMT Việt Nam - ngày 23 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Luật bảo vệ môi trường năm 2005 ngày 29 tháng 05 năm 2005 của Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Nghị định 19/2015/NĐ-CPquy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường 2014.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP về Môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường cp quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động. - Nghị định 29/2011/NĐ-CP về Môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường cp quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động. - Nghị định179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Nghị định 43/2015/NĐ-CP Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Thông Tư 26/2011/BTNMT quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. - QCVN 05:2009/BTNMT QCKTQG chất lượng môi trường xung quanh. n 5 - QCVN 06:2009/BTNMT QCKTQG một số chất độc hại trong không khí xung quanh. - QCVN 08:2008/BTNMT QCKTQG chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT QCKTQG chất lượng nước ngầm. - Chương XVII các tội phạm về môi trường - Luật Hình Sự 2009. Tội gây ô nhiễm không khí. Tội gây ô nhiễm nguồn nước.
Tội gây ô nhiễm đất. Tội nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế thải hoặc các chất không bảo đảm tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật.
Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản. Tội huỷ hoại rừng. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm. Tội vi phạm chế độ bảo vệ đặc biệt đối với khu bảo tồn thiên nhiên.
- Khái niệm về môi trường: theo khoản 1 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2005, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” - Thành phần môi trường: “ Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác”(theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam, 2005) n 6 - Ô nhiễm môi trường: theo khoản 6 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2005, ô nhiễm môi trường được định nghĩa như sau: “ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”. - Suy thoái môi trường: theo khoản 7 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2005, suy thoái môi trường được định nghĩa như sau: “ suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật”. - Phát tiển bền vững: theo khoản 4 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2005, phát triển Bề vững được định nghĩa như sau: “ Phát triển bề vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”. Tóm lại: Môi trường là tất cả những gì xung quanh ta,cho ta cơ sở để sống và phát triển.
Quy định của nhà nước về môi trường 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử 52/2014/TT- dụng phí thẩm định, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ BTC điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường 43/2013/TT- Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi BTNMT trường Bộ Tài Quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt 42/2013/TT- nguyên và động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy BTNMT Môi trường chứng nhận Bộ Tài Quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt 42/2013/TT- nguyên và động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy BTNMT Môi trường chứng nhận Bộ Tài 31/2013/TT- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi nguyên và BTNMT trường Môi trường 31/2013/TT- Quy định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt BYT động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện Bộ Tài Phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô 1788/QĐ-TTg nguyên và nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020 Môi trường Phê duyệt Khung ma trận chính sách năm 2013 1628/QĐ-TTg thuộc Chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu (SP-RCC) về việc phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính 1287/QĐ-TTg phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Bộ Tài Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, 01/2013/TT- nguyên và xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ chi tiết, lập và BTNMT Môi trường đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản n 8 2. Cơ sở thực tiễn. + Thực trạng môi trường trên thế giới. Sau hơn 40 năm từ hội nghị Stockholm về môi trường năm 1972 đầu tiên trên thế giới đến nay, cộng đồng thế giới đã cố gắng đưa vấn đề môi trường vào các chương trình hội nghị cấp quốc tế và quốc gia.
Tuy nhiên hiện trạng môi trường toàn cầu được cải thiện không đáng kể.